Giáo án chuyên đề NLS Toán 12 Kết nối tri thức Bài 6: Tín dụng. Vay nợ

3 2 lượt tải
Lớp: Lớp 12
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 23 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ Giáo án chuyên đề Toán 12 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ Giáo án chuyên đề Toán 12 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Toán 12 Kết nối tri thức.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(3 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:

Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
BÀI 6: TÍN DỤNG. VAY NỢ I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tính được lãi suất được hưởng hoặc lãi suất cần trả cho thẻ tín dụng, phí sử dụng
thẻ (bao gồm các giao dịch).
- Nhận biết được kết quả của việc trả các khoản nợ đúng hạn, bao gồm hồ sơ tín dụng và giá trị tín dụng.
- Vận dụng được kiến thức toán học trong việc giải quyết một số vấn đề vay nợ của các tổ chức tín dụng. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, đưa ra lập luận trong quá
trình hình thành kiến thức về tín dụng, vay nợ.
- Mô hình hóa toán học: mô hình hóa những vấn đề thực tiễn liên quan đến thẻ tín dụng và vay nợ.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết bài toán liên quan đến tín dụng và vay nợ.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu, trao đổi thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Năng lực số:
- Mã chỉ báo 1.1NC1a: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các nguồn thông
tin, dữ liệu số khi tìm kiếm tư liệu về các sản phẩm tín dụng, lãi suất vay nợ của các
ngân hàng thương mại trên môi trường mạng.
- Mã chỉ báo 2.3NC1b: Sử dụng các công cụ AI (như ChatGPT, Gemini) và các phần
mềm tính toán trực tuyến để mô phỏng, tính toán các khoản nợ trả góp, so sánh các
phương án vay nợ tối ưu.
- Mã chỉ báo 3.1NC1a: Tạo định dạng và chia sẻ các sản phẩm học tập số (bảng tính
Excel/Google Sheets, bài thuyết trình Canva) về kế hoạch trả nợ một cách an toàn và
đúng quy định trên các nền tảng số (Padlet). 3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Có trách nhiệm và hành vi văn minh khi sử dụng thông tin tài chính trực tuyến, bảo
mật thông tin cá nhân và dữ liệu tín dụng trên không gian mạng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. Học liệu số và
công nghệ tích hợp của GV: Máy tính kết nối Internet, máy chiếu, tài khoản phần
mềm trực tuyến (Padlet, Google Forms, WayGround/Quizizz), slide điện tử
PowerPoint thiết kế sinh động, chatbot AI để hỗ trợ kiểm tra dữ liệu dòng tiền.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm. Thiết bị số của HS: Điện thoại thông minh hoặc máy tính
bảng/máy tính xách tay (nếu có điều kiện lớp học), tài khoản sử dụng Canva/Google
Sheets để làm bài tập nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: THẺ TÍN DỤNG VÀ PHÍ SỬ DỤNG THẺ
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
- Kích hoạt tư duy số ban đầu của học sinh thông qua trò chơi tương tác số trực tuyến.
- Phát triển năng lực tra cứu, kiểm chứng thông tin số (1.1NC1a).
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. Sản phẩm số dự
kiến: Ý kiến phản hồi nhanh của các nhóm HS ghi nhận trực tiếp trên ứng dụng
Mentimeter hoặc Padlet chung của lớp.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Anh Hùng muốn mua một chiếc xe ô tô với giá 500 triệu đồng theo hình thức trả góp
hằng tháng, để chạy xe dịch vụ. Ngân hàng cho anh Hùng vay 500 triệu đồng trả góp
hằng tháng với lãi suất năm 7,4% trong vòng 60 tháng. Hãy tính:
a) Khoản thanh toán hằng tháng của anh Hùng;
b) Tổng số tiền anh Hùng phải trả;
c) Số tiền lãi mà anh Hùng phải trả.
Tích hợp công nghệ: GV trình chiếu tình huống mở đầu thông qua Slide PowerPoint
kết hợp video ngắn 1 phút giới thiệu về hình thức mua xe trả góp.
* Câu hỏi gợi mở năng lực số: Trước khi tính toán, các em hãy suy nghĩ làm sao để
kiểm tra xem mức lãi suất 7,4%/năm của ngân hàng này là cao hay thấp so với thực tế
hiện nay? Chúng ta có thể tra cứu nhanh thông tin này ở các trang web chính thống
nào trực tuyến? (Mã chỉ báo 1.1NC1a)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu. HS có thể dùng điện thoại truy cập internet tìm hiểu nhanh biểu
phí lãi suất trả góp xe ô tô thực tế.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
* Đánh giá hoạt động khơi động: GV nhận xét mức độ hào hứng và khả năng định
vị thông tin tài chính trực tuyến của HS, khen ngợi các em phát hiện ra các trang web của các ngân hàng lớn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thẻ tín dụng và phí sử dụng thẻ a) Mục tiêu:
- Nhận biết khái niệm thẻ tín dụng, chức năng thẻ tín dụng, cách tính phí sử dụng thẻ tín dụng.
- HS thực hành tính được lãi suất của thẻ tính dụng khi giao dịch.
- Phát triển năng lực chọn lựa và ứng dụng công cụ số, bảng tính thông minh
(2.2NC1b) và ứng dụng công nghệ AI trợ giúp giải toán mô hình hóa. b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động luyện tập 1, ví dụ 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi. Sản phẩm số: Câu trả lời bằng cách sử dụng AI của các nhóm học sinh chia sẻ
công khai lên Padlet lớp học.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Thẻ tín dụng và phí sử dụng thẻ vụ:
a) Thẻ tín dụng và chức năng của thẻ tín dụng
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội - Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ
dung SGK về thẻ tín dụng, chức thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín
năng thẻ tín dụng, phí sử dụng dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát thẻ tín dụng. hành thẻ.
- Phân loại thẻ tín dụng, dựa theo các tiêu chí sau:
+ Theo hạng thẻ: hạng chuẩn, hạng vàng, hạng


zalo Nhắn tin Zalo