Giáo án Luyện tập chung trang 28 Toán 9 Kết nối tri thức (năng lực số)

8 4 lượt tải
Lớp: Lớp 9
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 13 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 9 Kết nối tri thức (Năng lực số) cập nhật Full.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 9 Kết nối tri thức (năng lực số) tích hợp năng lực số mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 9.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(8 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ – TC2 Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VI. HÀM SỐ y=a x2 (a≠ 0). PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
‐ Củng cố, rèn luyện các kĩ năng:
 Áp dụng định lí Viète để nhẩm nghiệm.
 Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.
 Tìm giá trị của các biểu thức đối xứng đơn giản chứa các nghiệm của phương trình bậc hai.
‐ Củng cố rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
nhận biết các dạng toán về ứng dụng định lí Viète, giải phương trình bậc hai.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với định lí Viète và giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn (chuyển
động, lãi suất, phần trăm, hình học,…) giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số (Mức độ TC2): -
1.1.TC2a: Biết tìm kiếm, truy cập và lựa chọn nguồn dữ liệu số tin cậy để tìm
hiểu về ứng dụng thực tế của phương trình bậc hai và định lí Viète. -
2.2.TC2a: Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số (chụp ảnh
màn hình, chia sẻ kết quả tính toán lên nhóm lớp). -
2.4.TC2a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ, công nghệ số (Jamboard,
Padlet, không gian lưu trữ đám mây) cho quá trình hợp tác, thảo luận nhóm và học tập trực tuyến. -
3.1.TC2a: Phát triển nội dung số thông qua việc tương tác và hoàn thành các
bài tập trên nền tảng đánh giá trực tuyến (Quizizz/Azota/Kahoot). -
5.2.TC2a: Sử dụng công cụ số (phần mềm giả lập MTCT, các nền tảng trực
tuyến) để giải quyết vấn đề toán học và tham gia đánh giá. 3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
3 - Thiết bị, nền tảng số (1.2.TC2a): Thiết bị thông minh có cài đặt phần mềm/ứng
dụng giả lập máy tính cầm tay; không gian lưu trữ đám mây (Google
Drive/OneDrive); diễn đàn học tập số/LMS của trường học, các nền tảng đánh giá
trực tuyến (Quizizz/Azota/Kahoot).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng cho HS về định lí Viète và ứng dụng của định lí Viète để
tính nhẩm nghiệm và tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.
- Củng cố cho HS các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
b) Nội dung: HS thực hiện Phiếu ôn tập dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU ÔN TẬP SỐ 1
Tìm các lỗi sai trong các câu sau, và sửa lại cho đúng 1. Nếu x , x 1
2 là nghiệm của phương trình a x2 +bx +c=0 ( a >0) thì {x+x=b 1 2 a x x = c 1 2 a
Sửa lại: ………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
2. Xét phương trình a x2+bx+c=0(a<0)
+ Nếu a+b+c=0 thì phương trình có một nghiệm là x =1 , =−c 1
còn nghiệm kia là x2 a
+ Nếu a+bc=0 thì phương trình có một nghiệm là x =−1 1 , còn nghiệm kia là x =−c 2 a
Sửa lại: ………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
3. Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thi hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai:
x2+Sx +P=0
Điều kiện để cí hai số đó là S2−4 P>0
Sửa lại: ………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
……….………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
* Tích hợp Năng lực số: GV có thể yêu cầu HS sử dụng nền tảng chia sẻ tài liệu
chung (Google Jamboard/Padlet) để cùng trình bày lời giải và tìm lỗi sai cho Phiếu ôn
tập số 1 trực tuyến trước khi báo cáo (2.4.TC2a: Hợp tác thông qua các công nghệ số).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

zalo Nhắn tin Zalo