TUẦN 01:
Thứ …. ngày …… tháng …… năm ………. Tiết 1, 2:
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. MỤC TIÊU:
Qua bài học, HS cần đạt: 1. Phẩm chất:
- Yêu quý lớp học - nơi diển ra những hoạt động học tập thú vị.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường. 2. Năng lực:
- Làm quen với trường lớp.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. II. CHUẨN BỊ: GV&HS:
- Nắm vững các nguyên tắc giao tiếp khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen.
- Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập trong các phương ngữ (miền Nam, cái bút
gọi là cái viết, cái tẩy gọi là cục gôm,…).
- Hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập cần thiết đối với HS như sách,
vở, phấn bảng, bút mực, bút chì,…Hiểu thêm công dụng và cách sử dụng một số đồ
dùng học tập khác ( đồ dùng không bắt buộc) như bộ thẻ chữ cái, máy tính bảng,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
1. Khởi động (TGDK 3 – 5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo không khí hứng khởi cho HS khi ngày đầu tiên bước vào lớp1
b. Cách tiến hành:
- GV chúc mừng HS đã được vào lớp 1.
- GV giới thiệu bản thân: họ tên, tuổi,…
2. Khám phá (TGDK 20 phút)
2.1. Hoạt động: Làm quen với trường lớp
a. Mục tiêu: HS làm quen với trường, lớp & một số quy định của lớp học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
+ Khung cảnh gồm những gì? - HS trả lời.
- GV chốt lại câu trả lời câu trả lời: Tranh vẽ cảnh trường học, vào giờ ra chơi…
- Cho HS kể tên những phòng, dãy nhà có trong trường mình.
- Khi HS trả lời câu hỏi của GV, GV kết hợp nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy
định như: Đứng lên chào thầy cô khi thầy cô bước vào lớp, giữ trật tự trong giờ học,
giữ gìn vệ sinh chung.
2.2. Hoạt động 3: Làm quen với bạn bè
a. Mục tiêu: HS biết làm quen với bạn mới
b. Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: + Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học, Hà và Nam mới quen nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào?...
- GV thống nhất câu trả lời của HS.
- GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- HS chia nhóm đôi, đóng vai trong tình huống bạn mới quen.
- Đại diện vài nhóm lên trình bày trước lớp. - GV nhận xét. TIẾT 2
* Khởi động: GV bắt bài hát cho cả lớp hát vui.
2.3. Làm quen với đồ dùng học tập (TGDK 25 phút)
a. Mục tiêu: HS biết công dụng và cách bảo quản đồ dùng học tập
b. Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh (trang 8a SHS) và gọi tên các đồ dùng học tập.
- GV đọc tên từng dồ dùng học tập, yêu cầu HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng.
VD: bảng con, phấn, bút chì,…
- HS quan sát tranh (trang 8b), trao đổi theo nhóm đôi về công dụng và cách sử dụng
đồ dùng học tập trong mỗi tranh.
- HS nói về đồ dùng học tập của mình đang có.
- GV chốt lại công dụng của từng đồ dùng có trong tranh và hướng dẫn cách giữ gìn
các đồ dùng học tập. GV hỏi:
+ Phải làm thế nào để sách vở không bị rách, quăn mép?
+ Có cần để bút vào hộp không? Vì sao?. .
- HS trả lời, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách giữ gìn và bảo quản đồ dùng học tập: Sách vở phải bao
bìa cẩn thận, xếp ngay ngắn và cặp, mở sách vở nhẹ nhàng, viết, thước kẻ, cục tẩy,… phải
để vào hộp bút cẩn thận, nếu không giữ gìn cẩn thận sẽ bút sẽ gãy ngòi, thước kẻ dễ bị gãy, …
3. Củng cố (TGDK 5 – 7 phút)
- Giải câu đố về đồ dùng học tập. - Cách tiến hành: + HS chơi theo nhóm 4.
+ GV đọc lần lượt các câu đố, sau đó cho nhóm thảo luận và giành quyền ưu tiên trả lời. Kết
thúc cuộc chơi nhóm nào giành được quyền trả lời nhiều nhất là thắng cuộc. Các câu đố sau:
1. Áo em có đủ sắc màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng
Mỏng, dày là số ở trang
Lời thầy cô, kiến thức vàng trong em ?
2. Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đâu có phải đất này mà lên,
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
TUẦN 01:
Thứ …. ngày …… tháng …… năm ………. Tiết 1, 2:
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. MỤC TIÊU:
Qua bài học, HS cần đạt: 1. Phẩm chất:
- Yêu quý lớp học - nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường. 2. Năng lực:
- Làm quen với trường lớp.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Năng lực số:
+ 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin đơn giản về trường, lớp, bạn bè và đồ
dùng học tập qua học liệu số do GV cung cấp;
+ 2.1.CB1a: Lựa chọn được công nghệ số đơn giản để tương tác trong tình huống chào hỏi, làm quen;
+ 4.2.CB1b: Nhận biết cách chia sẻ thông tin cá nhân an toàn khi giao tiếp trong môi trường số;
+ 6.2.CB1a: Nhận diện được công cụ AI đơn giản qua học liệu GV giới thiệu. II. CHUẨN BỊ: GV&HS:
- Nắm vững các nguyên tắc giao tiếp khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen.
- Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập trong các phương ngữ (miền Nam, cái bút
gọi là cái viết, cái tẩy gọi là cục gôm,…).
- Hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập cần thiết đối với HS như sách,
vở, phấn bảng, bút mực, bút chì,…Hiểu thêm công dụng và cách sử dụng một số đồ
dùng học tập khác ( đồ dùng không bắt buộc) như bộ thẻ chữ cái, máy tính bảng,…
- Bổ sung học liệu số/AI: GV chuẩn bị máy tính, máy chiếu/ti vi, loa; hình ảnh hoặc
thẻ học tập số về trường lớp, bạn bè, đồ dùng học tập do GV kiểm duyệt; không yêu
cầu HS đăng nhập, tạo tài khoản hay chia sẻ thông tin cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
1. Khởi động (TGDK 3 – 5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo không khí hứng khởi cho HS khi ngày đầu tiên bước vào lớp 1
b. Cách tiến hành:
- GV chúc mừng HS đã được vào lớp 1.
- GV giới thiệu bản thân: họ tên, tuổi,…
- GV có thể sử dụng lời chào/hình ảnh minh họa do công cụ AI tạo sẵn và đã kiểm
duyệt để tạo không khí vui tươi; HS quan sát, nói lại lời chào lịch sự, không nêu địa
chỉ nhà/số điện thoại trước lớp hoặc trên thiết bị số. (2.1.CB1b; 2.5.CB1a; 4.2.CB1b; 6.2.CB1a)
2. Khám phá (TGDK 20 phút)
2.1. Hoạt động: Làm quen với trường lớp
a. Mục tiêu: HS làm quen với trường, lớp & một số quy định của lớp học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
+ Khung cảnh gồm những gì? - HS trả lời.
- GV chốt lại câu trả lời câu trả lời: Tranh vẽ cảnh trường học, vào giờ ra chơi…
- Cho HS kể tên những phòng, dãy nhà có trong trường mình.
- Khi HS trả lời câu hỏi của GV, GV kết hợp nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy
định như: Đứng lên chào thầy cô khi thầy cô bước vào lớp, giữ trật tự trong giờ học,
giữ gìn vệ sinh chung.
2.2. Hoạt động 3: Làm quen với bạn bè
a. Mục tiêu: HS biết làm quen với bạn mới
b. Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: + Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học, Hà và Nam mới quen nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào?. .
- GV thống nhất câu trả lời của HS.
- GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- GV cho HS quan sát thẻ tình huống chào hỏi do GV/AI tạo sẵn; HS luyện nói tên
mình, hỏi tên bạn bằng lời lịch sự, không chia sẻ thông tin riêng tư. GV định hướng
cách giao tiếp văn minh khi dùng phương tiện số. (2.1.CB1a; 2.5.CB1a; 2.5.CB1b; 4.2.CB1b; 6.2.CB1a)
- HS chia nhóm đôi, đóng vai trong tình huống bạn mới quen.
- Đại diện vài nhóm lên trình bày trước lớp. - GV nhận xét. TIẾT 2
* Khởi động: GV bắt bài hát cho cả lớp hát vui.
2.3. Làm quen với đồ dùng học tập (TGDK 25 phút)
a. Mục tiêu: HS biết công dụng và cách bảo quản đồ dùng học tập
b. Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh (trang 8a SHS) và gọi tên các đồ dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập, yêu cầu HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng.
VD: bảng con, phấn, bút chì,…
- HS quan sát tranh (trang 8b), trao đổi theo nhóm đôi về công dụng và cách sử dụng
đồ dùng học tập trong mỗi tranh.
- GV trình chiếu flashcard số/hình ảnh đồ dùng học tập do GV hoặc công cụ AI tạo;
HS gọi tên đồ dùng, đối chiếu với vật thật để phát hiện hình ảnh đúng/chưa đúng.
(1.1.CB1a; 1.2.CB1a; 3.1.CB1a; 6.3.CB1b)
- HS nói về đồ dùng học tập của mình đang có.





