Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức (năng lực số)

7.6 K 3.8 K lượt tải
Lớp: Lớp 12
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File:
Loại: Bộ tài liệu bao gồm: 2 TL lẻ ( Xem chi tiết » )


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 12 Kết nối tri thức (Năng lực số) đang cập nhật đến Chương 1.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 12 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 12.

Mới cập nhật đến Chương 1

  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(7622 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:

Ngày soạn: . ./. ./. . Ngày dạy: . ./. ./. .
CHƯƠNG I. ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ
BÀI 1. TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ (6 TIẾT) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng dựa vào
dấu đạo hàm cấp một của nó.
- Thể hiện tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trong bảng biến thiên.
- Nhận biết tính đơn điệu của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua
hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.
- Nhận biết điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến thiên
hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích được khái niệm: Tính đơn điệu, tính đồng biến, nghịch biến, cực trị của hàm số.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
liên quan đến cực trị của hàm số.
- Giải quyết vấn đề toán học: Lập được bảng biến thiên, xét được tính đồng biến,
nghịch biến, khoảng đơn điệu của hàm số.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay, thước kẻ,…
Năng lực số tích hợp
- 1.1NC1a: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các nguồn thông tin, dữ
liệu số khi tìm kiếm tư liệu đồ thị và ứng dụng toán học trên môi trường mạng.
- 2.2NC1a: Sử dụng các công cụ, phần mềm toán học chuyên dụng để thiết kế,
mô phỏng sinh động sự biến thiên và các điểm cực trị của hàm số.
- 3.1NC1a: Chủ động, linh hoạt sử dụng các công cụ, dịch vụ số để hợp tác làm
việc nhóm, chia sẻ sản phẩm học tập trực tuyến.
- 4.1NC1a: Áp dụng được các biện pháp bảo mật dữ liệu, tài khoản cá nhân một
cách an toàn và quản lý thời gian sử dụng thiết bị số khoa học khi học tập trực tuyến. 3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, máy tính, máy
chiếu, bài giảng điện tử tương tác, phần mềm GeoGebra/Desmos, hệ thống quản lí học
tập (LMS), phiếu giao nhiệm vụ số.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước. .), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, thiết bị thông minh (máy tính bảng/ điện thoại hoặc máy
tính cá nhân nếu có điều kiện), tài khoản LMS cá nhân phục vụ nộp sản phẩm số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Xét một chất điểm chuyển động trên một trục số nằm ngang, chiều dương từ trái sang
phải (H.1.1). Giả sử vị trí � � (mét) của chất điểm trên trục số đã chọn tại thời điểm �
(giây) được cho bởi công thức:
� � = �3 − 9�2 + 15�, � ≥ 0.
Hỏi trong khoảng thời gian nào thì chất điểm chuyển động sang phải, trong khoảng
thời gian nào thì chất điểm chuyển động sang trái? (H.1.1)
Tích hợp 1.1NC1a: GV cung cấp mã QR hoặc liên kết mạng để HS truy cập vào học
liệu số mô phỏng bài toán chuyển động. Hướng dẫn HS thực hiện tra cứu nhanh thông
tin, dữ liệu về ứng dụng đạo hàm trong chuyển động cơ học, yêu cầu HS nhận xét về
tính chính xác và độ tin cậy của nguồn trang web mà các em tiếp cận trên Internet.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Hôm nay, chúng ta sẽ khám phá chủ đề mới và rất quan trọng, đó là
"Tính đơn điệu và cực trị của hàm số". Qua bài học này, các em sẽ hiểu được hàm số
thay đổi như thế nào khi biến thay đổi, và từ đó tìm được các điểm cực trị của hàm số.
Kiến thức này có ứng dụng rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực, ví dụ như kinh tế, kỹ
thuật, khoa học tự nhiên,. . ”.
Bài mới: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tính đơn điệu của hàm số. a) Mục tiêu:
- Nhận biết khái niệm tính đồng biến, nghịch biến và tính đơn điệu của hàm số
- Nhận biết mối quan hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm.
- Xét được tính đơn điệu thông qua bảng biến thiên. b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các HĐ1, 2, 3; Luyện tập 1, 2, 3; Vận dụng 1 và giải thích các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi. HS trình bày được khái niệm tính đồng biến, nghịch biến và tính đơn điệu của
hàm số; mối quan hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm; sử dụng được bảng biến
thiên để xét tính đơn điệu.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN


zalo Nhắn tin Zalo