SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH PHÚ THỌ
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: VẬT LÍ ĐỀ THAM KHẢO
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề tham khảo có 07 trang)
Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Gọi ∆x1, ∆x2, ∆x3 lần lượt là độ dịch chuyển của chất điểm khi chất
điểm chuyển động từ A đến B theo các quỹ đạo (1), (2) và (3) (hình bên). Kết luận nào sau đây đúng?
A. ∆x1 = ∆x2 = ∆x3.
B. ∆x1 > ∆x2 > ∆x3.
C. ∆x2 > ∆x1 > ∆x3.
D. ∆x1 = ∆x2 > ∆x3.
Câu 2. Trong đồ thị vận tốc của một chuyển động thẳng của một vật như hình
bên. Xét quãng đường từ O đến C, đoạn nào ứng với chuyển động thẳng đều? A. OA. B. AB. C. BC. D. OA và BC.
Câu 3. Một chậu đựng nước
trượt xuống 1 mặt phẳng nghiêng
với vận tốc không đổi. Hình vẽ
nào dưới đây biểu diễn đúng dạng mặt thóang của nước? A. Hình 2. B. Hình 1. C. Hình 4. D. Hình 3.
Câu 4. Khi xe vào khúc cua, người đua xe thường làm nghiêng như hình ảnh bên. Việc này nhằm
A. giảm áp lực của xe lên mặt đường.
B. tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường.
C. giới hạn vận tốc của xe.
D. tăng lực ma sát để xe khỏi trượt.
Câu 5. Một động cơ có công suất không đổi, công của
động cơ thực hiện theo thời gian có đồ thị nào sau đây? A. Hình 4. B. Hình 1. C. Hình 2. D. Hình 3.
Câu 6. Trong quá trình truyền sóng cơ, đại lượng nào sau đây không thay đổi? A. Bước sóng.
B. Tốc độ truyền sóng. C. Tần số sóng. D. Biên độ sóng.
Câu 7. Một vật dao động điều hòa, trong 1 phút thực hiện được 30 dao động toàn phần. Quãng đường mà
vật di chuyển trong 8 s là 64 cm. Biên độ dao động của vật là A. 3 cm. B. 2 cm. C. 4 cm. D. 5 cm.
Câu 8. Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt
độ đó có giá trị là bao nhiêu? A. 20F . B. 100 F . C. 68 F. D. 261 F . 1/7
Câu 9. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.106 J/Kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi
hoàn toàn 100 g nước ở 1000C là A. 0,23.106 J. B. 2,3.106 J. C. 23.106 J. D. 2,3.108 J.
Câu 10. Lò sưởi điện là một thiết bị chuyển đổi năng lượng điện thành nhiệt năng để làm
ấm không gian. Một lò sưởi điện công suất P = 500 W hoạt động trong thời gian t = 2 giờ.
Giả sử hiệu suất của lò sưởi là H= 90% (10% năng lượng bị hao phí dưới dạng năng
lượng không dùng để sưởi ấm). Lượng nhiệt được tạo ra để làm ấm không khí trong
phòng sẽ được tính theo công thức: Q = PtH. Cho nhiệt dung riêng của không khí là 1005
J.kg-1.K-1 và khối lượng không khí trong phòng là 50 kg. Sau 2 giờ thì nhiệt độ không khí
trong phòng sẽ tăng thêm là A. o 60 C. B. 32°C. C. 64,5°C. D. 20°C.
Câu 11. Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước nguội ở 25oC pha với nước nóng ở 100oC để thu
được nước ở 50oC. Tỉ số giữa lượng nước nguội và nước nóng đã dùng bằng A. 2. B. 0,5. C. 4. D. 0,25.
Câu 12. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy
100 g nước đá ở 0oC bằng A. 3 0,3410 J. B. 5 340.10 J. C. 7 34.10 J. D. 3 34.10 J.
Câu 13. Khi không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta dùng biện pháp nào sau đây để thu gom thủy ngân có hiệu quả nhất?
A. Dùng chổi gom mảnh vỡ của nhiệt kế rồi dùng khăn tẩm dung dịch giấm ăn, lau sạch nơi nhiệt kế vỡ.
B. Dùng chổi gom mảnh vỡ của nhiệt kế lại bỏ vào thùng rác và quét nhiều lần để làm sạch lượng thủy ngân.
C. Lấy bột lưu huỳnh rắc lên chỗ nhiệt kế vỡ, sau đó dùng chổi quét gom lại bỏ vào lọ thủy tinh có nút
đậy hoặc túi kín trước khi bỏ vào thùng rác.
D. Lấy muối ăn rắc lên chỗ nhiệt kế vỡ, sau đó dùng chổi quét gom lại bỏ vào thùng rác.
Câu 14. Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối
với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm
đúng giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là
T1 và T2. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình
với cùng qui luật thì giọt thủy ngân sẽ chuyển động như thế nào?
A. Chuyển động sang trái. B. Đứng yên.
C. Dao động xung quanh vị trí ban đầu.
D. Chuyển động sang phải.
Câu 15. Khi nhiệt độ của một khối khí lí tưởng tăng ở áp suất không đổi, khối lượng riêng của khối khí sẽ
A. có thể tăng hoặc giảm. B. không thay đổi. C. tăng. D. giảm.
Câu 16. Hình dưới là đường đẳng áp của cùng một lượng khí ứng với các
áp suất p1, p2 và p3. Sắp xếp đúng là A. p1 < p2 < p3. B. p1 > p2 > p3. C. p2 > p1 > p3. D. p2 < p3 < p1.
Câu 17. Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng 1 atm. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi
và tăng áp suất của khí lên bằng 2 atm thì thể tích của khối khí bằng
A. nửa giá trị ban đầu.
B. bốn lần giá trị ban đầu.
C. giá trị ban đầu.
D. hai lần giá trị ban đầu. 2/7
Câu 18. Nếu giá trị trung bình của bình phương tốc độ chuyển động tịnh tiến của phân tử khí lí tưởng tăng
gấp 2 lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ A. không thay đổi. B. giảm 2 lần. C. tăng 2 lần. D. tăng 4 lần.
Câu 19. Vật có khối lượng m = 2 kg đặt trên mặt sàn nằm ngang và được kéo
nhờ lực F hợp với mặt sàn nằm ngang một góc α = 600 và có độ lớn F = 2 N
(như hình vẽ). Bỏ qua ma sát. Độ lớn gia tốc của m khi chuyển động là A. 1 m/s2. B. 0,5 m/s2. C. 0,85 m/s2. D. 0,45 m/s2.
Câu 20. Một viên đạn khối lượng m = 20 g bay theo phương ngang với vận tốc có độ lớn 400 m/s găm vào
khối gỗ khối lượng M = 2600 g đang đứng yên treo vào sợi dây có chiều dài 1 m. Góc lệch cực đại của dây
so với phương thẳng đứng gần giá trị nào nhất sau đây? A. 45o. B. 58o. C. 73o. D. 87o.
Câu 21. Một lò nung đang bị lỗi màn hình hiển thị nhiệt độ lò. Để xác định nhiệt độ của lò nung, một người
công nhân đã lấy một mẫu sắt 100 g đang nung trong lò ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 1,06 kg
nước ở 25oC khi có cân bằng nhiệt xảy ra thì nhiệt độ của nước là 35oC. Biết nhiệt dung riêng của sắt và
nước lần lượt là 460 J.kg-1.K-1 và 4200 J.kg-1.K-1. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt lượng kế;
sự bay hơi của nước. Nhiệt độ của lò nung xấp sỉ là A. 1005oC. B. 502oC. C. 1003oC. D. 804oC.
Câu 22. Khi sử dụng lò đun có công suất là 2500 W, phải mất 8 phút để tăng nhiệt độ của 2 kg chất lỏng
thêm 40oC. Coi lò đun cách nhiệt với môi trường. Khi sử dụng lò đun có công suất là 5000 W, để tăng nhiệt
độ của 4 kg chất lỏng trên lên thêm 20oC phải mất thời gian là A. 2 phút. B. 4 phút. C. 16 phút. D. 32 phút.
Câu 23. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J.kg-1.K-1, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Năng
lượng cần thiết để làm nóng 2 lít nước từ 20oC đến 100oC là A. 672 kJ. B. 760 kJ. C. 760 J. D. 670 J.
Câu 24. Trong một hệ thống đun nước bằng năng lượng mặt trời, ánh
sáng Mặt Trời được hấp thụ bởi nước chảy qua các ống trong một bộ thu
nhiệt trên mái nhà. Ánh sáng Mặt Trời đi qua lớp kính trong suốt của bộ
thu và làm nóng nước trong ống. Sau đó, nước nóng này được bơm vào
bể chứa. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J.kg-1.K-1, khối lượng
riêng của nước là 1000 kg/m3. Hệ thống chỉ hoạt động với hiệu suất 30 %
nên chỉ 30% năng lượng Mặt Trời được dùng để làm nóng nước. Biết
rằng cường độ ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống là I = 1 kW/m2, diện tích
của bộ thu là S = 3 m2. Công suất bức xạ nhiệt chiếu lên bộ thu nhiệt
được cho bởi công thức sau: P = IS. Để làm nóng 2 lít nước từ 20oC đến
100oC thì phải cung cấp nhiệt trong thời gian xấp sỉ là A. 60 phút. B. 12 phút. C. 15 phút. D. 30 phút.
Câu 25. Một viên đạn chì có khối lượng 60 g đang bay với tốc độ 180 km/h đến tấm thép. Sau khi xuyên
qua tấm thép, tốc độ viên đạn giảm còn 3,6 km/h. Cho nhiệt dung riêng của chì là 130 J/kg.K. Nếu 65%
lượng nội năng tăng lên trong quá trình va chạm đã chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng viên đạn thì độ
tăng nhiệt độ của đạn xấp sỉ là A. 6,0 K. B. 8,6 K. C. 21,6 K. D. 0,6 K.
Câu 26. Một viên nước đá khối lượng 50 gam rơi ra khỏi li nước và nằm trên mặt bàn trong không khí ở
nhiệt độ 20oC. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105 J/kg. Biết công suất hấp thụ nhiệt từ môi trường
(mặt bàn và không khí) của nước đá ở điều kiện bài toán là 28,3 J/s. Thời gian để viên đá tan hoàn toàn là A. 601 giây. B. 512 giây. C. 900 giây. D. 80 giây. 3/7
Câu 27. Nén một lượng khí lí tưởng để thể tích của nó giảm từ 1,0 lít tới 0,5 lít thì nhiệt độ của tăng từ 27oC
đến 77oC. Áp suất của lượng khí trước khi nén là 300 kPa. Áp suất của lượng khí sau khi nén là A. 100 kPa. B. 600 kPa. C. 700 kPa. D. 150 kPa.
Câu 28. Hai bình có thể tích V1, V2 = 2V1 được nối thông khí với nhau bằng một ống nhỏ cách nhiệt. Hai
bình chứa khí oxygen ở áp suất 1,00 atm; nhiệt độ 27oC. Khi duy trì nhiệt độ bình V1 là -23oC, nhiệt độ bình
V2 là 77oC thì áp suất khí trong các bình là A. 1,08 atm. B. 0,93 atm. C. 1,03 atm. D. 0,66 atm.
Câu 29. Trong một động cơ điezen, khối khí (coi là khí lí tưởng) có nhiệt độ ban đầu là 32oC được nén để
thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng bằng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén là A. 651,5oC. B. 97,3oC. C. 924,5oC. D. 132,9oC.
Câu 30. Ở mặt hồ, áp suất khí quyển là 105 Pa. Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và
mặt hồ là như nhau, khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3. Một bọt khí ở
đáy hồ có độ sâu 5 m nổi lên mặt nước thì thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần A. 1,5 lần. B. 1,6 lần. C. 1,2 lần. D. 2,0 lần.
Câu 31. Một nồi áp suất thông thường hoạt động ở áp suất gấp đôi áp suất khí quyển và điểm sôi của nước
nâng lên 120,0oC thì có khối lượng riêng của hơi nước là p1. Hơi nước ở áp suất 1,0 atm và điểm sôi bình
thường 100,0oC thì khối lượng riêng của hơi nước là p2. Tỉ số p1/p2 có giá trị là A. 1,0. B. 0,53. C. 1,9. D. 2,1.
Câu 32. Bóng thám không được sử dụng để thu thập thông tin về môi trường không khí và thời tiết. Bóng
thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu
thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió. Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể
tăng bán kính đến 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3.105 Pa và nhiệt độ 200 K. Biết bóng được
bơm ở áp suất 1,02.105 Pa và nhiệt độ 300 K. Coi rằng quả bóng luôn có dạng hình cầu, bán kính của bóng khi vừa bơm xong là A. 7,6 m. B. 6,6 m. C. 7,1 m. D. 4,4 m.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Để pha một cốc chanh đường ngon, Ngân vắt chanh vào cốc nước ở 28oC đã hòa
tan một lượng đường đủ để các miếng chanh lơ lửng trong nước mà không chạm thành và
đáy cốc. Sau khi thêm các viên nước đá ở -8oC được làm từ nước chanh đường ở trên vào
cốc nước và chờ đến khi xuất hiện những giọt nước bám ở thành ngoài cốc thì Ngân đã có
một cốc chanh đường mát lịm để thưởng thức.
a) Trong quá trình trao đổi nhiệt trên, nước đá thu nhiệt.
b) Ở 28oC, khối lượng riêng của miếng chanh lớn hơn khối lượng riêng của nước đường.
c) Những giọt nước bám ở thành ngoài cốc là do nước đường ở bên trong ngấm ra.
d) Sau khi đá tan hết, mực nước trong cốc giữ nguyên khi mới cho đá vào.
Câu 2. Trong mạch điện, cầu chì là một thiết bị giúp ngắt mạch điện
ra khỏi nguồn khi bị quá tải hoặc chập mạch. Khi dòng điện trong
mạch cần bảo vệ đi qua cầu chì đạt đến giá trị giới hạn thì cầu chì sẽ
đứt làm gián đoạn mạch điện.
a) Cầu chì được mắc nối tiếp với mạch điện cần bảo vệ.
b) Tại cầu chì, năng lượng điện đã chuyển thành nhiệt năng làm nóng cầu chì. 4/7
27 Đề thi HSG Vật Lí 12 năm 2025-2026 (có lời giải)
16
8 lượt tải
200.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 27 Đề thi HSG Vật Lí 12 năm 2025-2026 (có lời giải) giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo Vật lí 12.
- Tài liệu file word.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(16 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
