BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 BỘ KNTT
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT – LỚP: 12
NĂM HỌC: ................................. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1.1 CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân là
A. việc hai người khác giới đi đăng kí kết hôn.
B. việc hai người cùng giới hoặc khác giới đi đăng kí kết hôn.
C. quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
D. quan hệ giữa vợ và chồng sau khi tổ chức đám cưới.
Câu 2. Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về người con hiếu thảo?
A. Sống thì chẳng cho ăn nào/ Chết thì cúng giỗ mâm cao cỗ đầy.
B. Ông sống ăn những cá thèn/ Bây giờ ông chết, trống kèn đưa ông.
C. Công cha, nghĩa mẹ nặng triều/ Ra công báo đáp ít nhiều phận con.
D. Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể/ Con nuôi cha mẹ kể tháng kể ngày.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, Nhà nước có chính sách ưu tiên cho người dân tộc thiểu số vào học
các trường đại học là thể hiện quyền bình đẳng A. văn hóa. B. chính trị. C. an ninh. D. giáo dục.
Câu 4. Luật Giáo dục quy định gì về trách nhiệm của cha mẹ đối với việc học tập của con em?
A. Có trách nhiệm tạo điều kiện cho con học tập
B. Không cần quan tâm đến việc học của con vì đó là trách nhiệm của nhà trường
C. Chỉ hỗ trợ tài chính, không cần quan tâm đến học tập
D. Không có trách nhiệm gì, con có quyền tự quyết định
Câu 5. Chủ thể nào trong trường hợp dưới đây đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền bình đẳng
giữa các dân tộc trên phương diện giáo dục?
Trường hợp. Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm X, chị A và anh V xung phong nhận công tác
tại vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Biết được việc này, người thân
của chị A và anh V đã khuyên: không nên chọn đi đến những nơi khó khăn như vậy mà nên ở lại thành
phố để làm việc. Khuyên nhủ nhẹ nhàng không được, người thân của anh V và chị A đã dùng nhiều lời lẽ
có tính xúc phạm về sự lựa chọn của hai người; đồng thời tỏ thái độ khinh miệt đồng bào dân tộc thiểu số.
Bất chấp sự phản đối từ phía gia đình, chị A và anh V vẫn kiên định với lựa chọn của mình, vì: anh, chị
muốn góp một phần công sức bé nhỏ để phát triển văn hoá, giáo dục cho đồng bào dân tộc thiểu số. A. Anh V và chị A.
B. Chị A và người thân.
C. Anh V và người thân.
D. Người thân của anh V, chị A.
Câu 6. Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, người bệnh là người
A. sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
B. bị các bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến sức khoẻ.
C. bị tai nạn, thương tích cần phải đi cấp cứu.
D. bị tất cả các vấn đề ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Câu 7. Người lao động không có bảo hiểm y tế sẽ gặp khó khăn gì khi khám chữa bệnh?
A. Phải tự chi trả toàn bộ chi phí điều trị.
B. Không được khám chữa bệnh tại bệnh viện công lập.
C. Không được hưởng chế độ nghỉ ốm.
D. Không được nhận hỗ trợ từ doanh nghiệp.
Câu 8. Hành vi nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ chăm sóc sức khỏe?
A. Ông H đã thực hiện các chỉ định của bác sĩ trong khám, chữa bệnh.
B. Bạn M tố cáo hành vi bán thuốc giả của cửa hàng thuốc A.
C. Chị P đã trung thực trong khai báo y tế.
D. Bà D là người cao tuổi nên không phải chờ khám theo thứ tự quy định.
Câu 9. Những sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Di sản văn hóa phi vật thể.
B. Di sản văn hóa tinh thần.
C. Di sản văn hóa vật thể.
D. Di sản thiên nhiên.
Câu 10. Hành vi nào sau đây không phù hợp với việc giữ gìn và phát huy di sản văn hóa?
A. Tập thể lớp 12A1 tham gia dâng hương tưởng niệm tại nghĩa trang liệt sĩ.
B. Cứ vào ngày giỗ tổ, gia đình ông P đều đến đền thờ để dâng hương.
C. Chị E chê bai di tích lịch sử quê mình không có gì đặc sắc.
D. Ông M truyền bá làn điệu dân ca quan họ cho con cháu.
Câu 11. Nhóm bạn H đi tham quan một di tích lịch sử nổi tiếng. Trong quá trình tham quan, K lấy một
viên gạch nhỏ từ di tích làm kỷ niệm. Nếu là bạn của K, em sẽ làm gì?
A. Khuyến khích K giữ lại để làm kỷ niệm.
B. Yêu cầu K đặt viên gạch lại chỗ cũ và giải thích hành vi này là sai.
C. Không quan tâm vì đó là việc của K.
D. Chỉ nhắc nhở K nhưng không yêu cầu trả lại.
Câu 12. “Những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ
cuộc sống (mỏ khóang sản, dầu khí, động vật,…)” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Tài nguyên du lịch.
B. Môi trường tự nhiên.
C. Môi trường sinh thái.
D. Tài nguyên thiên nhiên.
Câu 13. Hành vi nào dưới đây không thể hiện về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên nhiên?
A. Hưởng úng Giờ Trái Đất, gia đình nhà anh D đã tắt đèn điện trong một giờ.
B. Bạn H đã cùng lớp mình tham gia dọn vệ sinh khu vực xung quanh trường học.
C. Ông Q thường xử dụng xung điện trong đánh bắt cá.
D. Anh V đã xây dựng khu chứa nước thải của trang trại.
Câu 14. Đọc tình huống và trả lời câu hỏi:
Trong khu phố nơi M sinh sống, có một nhà máy sản xuất thường xuyên xả nước thải chưa qua xử lý ra
con kênh gần đó, làm nước bị đục và bốc mùi hôi thối. Người dân trong khu phố đã nhiều lần phàn nàn
nhưng tình trạng này vẫn không thay đổi. Một số người lớn tuổi khuyên M và các bạn không nên can
thiệp vì "người ta có quyền kinh doanh". Tuy nhiên, M biết rằng việc xả thải không kiểm soát sẽ ảnh
hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống.
Trong tình huống này, M nên làm gì?
A. Thu thập thông tin, hình ảnh về tình trạng ô nhiễm và báo lên chính quyền địa phương hoặc cơ
quan bảo vệ môi trường.
B. Rủ bạn bè viết đơn khiếu nại gửi lên các cấp chính quyền để có biện pháp xử lý.
C. Phớt lờ vì nghĩ rằng mình chỉ là học sinh, không thể làm gì thay đổi.
D. Đến gặp trực tiếp chủ nhà máy để yêu cầu họ dừng ngay hành vi xả thải trái phép.
Câu 15. Pháp luật quốc tế góp phần giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và các chủ thể khác bằng phương pháp
A. Dùng vũ lực. B. Hoà bình. C. Cưỡng ép. D. Can thiệp.
Câu 16. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là những tư tưởng chính trị, pháp lí mang tính chỉ
đạo, bao trùm và có giá trị bắt buộc chung đối với
A. Tất cả các quốc gia và cá nhân.
B. Tất cả các cá nhân trong các quốc gia.
C. Tất cả các doanh nghiệp trong các quốc gia. D. Tất cả các chủ thể của pháp luật quốc tế.
Câu 17. Đoạn trường hợp dưới đây đề cập đến nguyên tắc cơ bản nào trong pháp luật quốc tế?
Trường hợp. Thái Lan và Việt Nam là hai nước có bờ biển đối diện, đều có quyền mở rộng vùng biển
của mình theo đúng quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, do đó đã tạo ra
một vùng chồng lấn tại Vịnh Thái Lan. Ngày 9 - 8 - 1997, Hiệp định Phân định ranh giới biển giữa Việt
Nam và Thái Lan đã được kí kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật
Biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước.
Nguồn: SGK Giáo dục Kinh tế và pháp luật – bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 106
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
B. Tận tâm, thiện chí trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D. Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Câu 18. Tàu thuyền nước ngoài được hưởng quyền gì trong lãnh hải của quốc gia ven biển? A. Qua lại vô hại. B. Qua lại tự do.
C. Qua lại liên tục.
D. Qua lại hoà bình.
Câu 19. Trong vùng đặc quyền kinh tế, tất cả các quốc gia khác đều đường hưởng quyền tự do cơ bản là:
A. Tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm
B. Tự do khai thác tài nguyên thiên nhiên
C. Tự do đánh bắt cá mà không cần tuân thủ luật pháp của quốc gia ven biển
D. Tự do xây dựng căn cứ quân sự, tự do đi lại
Câu 20. Một quốc gia A viện dẫn quyền “tự vệ chính đáng” theo Điều 51 Hiến chương Liên Hợp Quốc
để sử dụng vũ lực tấn công một nhóm vũ trang trong lãnh thổ quốc gia B, mà không có sự đồng ý của
quốc gia B. Trong trường hợp này, hành động của quốc gia A có thể bị coi là vi phạm luật quốc tế nếu:
A. Quốc gia B chưa từng tham gia vào bất kỳ hành động tấn công nào chống lại quốc gia A.
B. Quốc gia A đã đưa vụ việc ra Hội đồng Bảo an nhưng chưa được phê duyệt.
C. Quốc gia A và quốc gia B không có tranh chấp lãnh thổ từ trước.
D. Quốc gia A sử dụng vũ khí không sát thương trong chiến dịch.
Câu 21. Lãnh thổ quốc gia bao gồm những bộ phận nào?
A. Vùng đất, vùng nước, vùng trời.
B. Vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất.
C.vùng đất, vùng nước, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia.
D.vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất thuộc chủ quyền quốc gia.
Câu 22. Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, quốc gia ven biển có quyền
A. thi hành sự kiểm soát cần thiết đối với tàu thuyền nước ngoài.
B. thăm dò, khai thác và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
C. lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, công trình trên biển.
D. nghiên cứu khoa học và gìn giữ môi trường biển.
Câu 23. Pháp luật quy định về nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe thể hiện ở việc công dân
A. yêu cầu được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
B. tố cáo hành vi trái pháp luật trong khám, chữa bệnh.
C. chủ động tiếp cận với thông tin y tế về chăm sóc sức khỏe.
D. tôn trọng người làm việc trong các cơ sở khám, chữa bệnh.
Câu 24. Hành vi nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?
A. Anh N là cán bộ ý tế đã hướng dẫn đầy đủ các thủ tục nhập viện cho bệnh nhân.
B. Chị T đã bán chiếc xe máy thuộc sở hữu của mình cho một người khác.
C. Bà P đã có những góp ý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho bệnh viện.
D. Ban C là sinh viên được tham gia đóng bảo hiểm xã hội.
Câu 25. Nội dung nào dưới đây là sai:
A. Người bệnh phải khám bệnh theo cơ sở khám bệnh được chỉ định.
B. Người bệnh không cung cấp bệnh sử cho bác sĩ điều trị là vi phạm nghĩa vụ công dân về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Bài tập trắc nghiệm Cuối kì 2 KTPL 12 Kết nối tri thức (có đúng sai, trả lời ngắn)
6
3 lượt tải
50.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1053587071
- NGUYEN VAN DOAN - Ngân hàng Vietcombank (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bài tập trắc nghiệm Cuối kì 2 KTPL 12 Kết nối tri thức mới nhất gồm các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập có đúng sai, trả lời ngắn có lời giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, chuẩn bị cho bài thi Cuối kì 2 KTPL 12.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(6 )5
4
3
2
1

Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)