BÀI TẬP ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 BỘ CD
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT – LỚP: 12
NĂM HỌC: ................................. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1.1 CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Quyền nào dưới đây là quyền cơ bản của công dân trong hoạt động kinh doanh?
A. Cân bằng nguồn thu nhập.
B. Chủ động ký kết hợp đồng.
C. Tiếp thu hỗ trợ định kỳ.
D. Ấn định vốn đầu tư công.
Câu 2. Một trong những quyền cơ bản của công dân trong kinh doanh là mọi doanh nghiệp đều được
A. Kê khai và nộp thuế định kỳ.
B. Khuyến khích phát triển lâu dài.
C. Quyết định quy trình kiểm toán.
D. Tiếp nhận hỗ trợ khẩn cấp.
Câu 3. Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân trong kinh doanh là mọi doanh nghiệp phải
A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
B. Tự chủ xúc tiến thương mại.
C. Duy trì lãi suất ngân hàng.
D. Chủ động bảo vệ môi trường.
Câu 4: Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản được gọi là quyền gì?
A. Chiếm hữu tài sản
B. Định đoạt tài sản C. Sử dụng tài sản
D. Cho mượn tài sản
Câu 5: Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản được gọi là gì?
A. Chiếm hữu tài sản
B. Định đoạt tài sản C. Sử dụng tài sản D. Mua bán tài sản
Câu 6: Quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu hoặc tiêu hủy tài sản được gọi là gì?
A. Chiếm hữu tài sản
B. Định đoạt tài sản C. Sử dụng tài sản
D. Quản lý tài sản
Câu 7: Hành động ngăn cản, đe dọa, cấm chị B tiếp tục xây dựng nhà của vợ chồng anh trai là vi phạm
quy định nào dưới đây của pháp luật về tài sản?
A. Tôn trọng tài sản của người khác
B. Phá hoại tài sản của người khác
C. Sử dụng tài sản của người khác
D. Định đoạt tài sản của người khác
Câu 8: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng trong quan hệ: A. nhân thân. B. tài sản. C. việc làm. D. nhà ở.
Câu 9: Công dân có quyền tự do kết hôn khi có đủ điều kiện kết hôn theo:
A. hương ước của làng, xã.
B. quy định của pháp luật.
C. quy định của tổ dân phố.
D. ý kiến của cha mẹ.
Câu 10: Việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là
thể hiện sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong quan hệ: A. hôn nhân. B. tài sản. C. chính trị. D. xã hội.
Câu 11: Đọc thông tin sau: Khi vợ và chồng tôn trọng quyền với tài sản riêng của nhau, điều này giúp
duy trì sự bình đẳng và ổn định trong hôn nhân.
A. Mỗi bên tự ý quyết định về tài sản chung của cả hai.
B. Mỗi bên được quyền sử dụng tài sản riêng của mình theo ý muốn.
C. Vợ hoặc chồng có quyền sử dụng tài sản riêng của đối phương mà không cần hỏi ý kiến.
D. Cả hai bên đều không có quyền với tài sản riêng của mình.
Câu 12: Công dân có quyền học tập như thế nào theo pháp luật?
A. Chỉ được học khi ở độ tuổi phù hợp.
B. Học tập tùy theo điều kiện kinh tế của bản thân.
C. Học tập không hạn chế.
D. Chỉ học trong các cơ sở giáo dục công lập.
Câu 13: Công dân có quyền gì liên quan đến phát triển tài năng?
A. Quyền tự do lựa chọn bất kỳ trường học nào.
B. Quyền được tạo điều kiện để phát triển tài năng.
C. Quyền miễn phí hoàn toàn khi học tập.
D. Quyền ưu tiên học khi có thành tích tốt.
Câu 14: Công dân có quyền gì về cơ hội học tập?
A. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Quyền học miễn phí khi có nhu cầu.
C. Quyền được chọn giáo viên khi học tập.
D. Quyền được nhận học bổng khi học giỏi.
Câu 15: Theo pháp luật Việt Nam, quyền bình đẳng về cơ hội học tập có nghĩa là gì?
A. Mọi công dân có quyền học tập mà không cần xét tuyển hoặc thi tuyển.
B. Mọi công dân đều có quyền học tập mà không bị phân biệt về giới tính, dân tộc, hay xuất thân.
C. Mọi công dân phải chọn ngành học phù hợp với yêu cầu của nhà trường.
D. Mọi công dân được học tập miễn phí ở tất cả các cấp học.
Câu 16: Quyền được học không hạn chế thể hiện qua nội dung nào sau đây?
A. Công dân có thể học từ bậc thấp đến cao thông qua xét tuyển hoặc thi tuyển mà không bị giới hạn về số lần học.
B. Công dân phải hoàn thành xong bậc học này trước khi chuyển sang bậc học khác.
C. Công dân chỉ có thể học lên cao nếu đạt thành tích xuất sắc ở bậc học trước.
D. Công dân chỉ có quyền học đến một trình độ nhất định trong giáo dục.
Câu 17: Công dân có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tôn trọng
người làm việc trong các cơ sở: A. giáo dục. B. khám bệnh. C. kinh doanh. D. dịch vụ.
Câu 18: Theo quy định của pháp luật trong việc khám chữa bệnh, mọi người đều được đối xử: A. bình đẳng. B. phân biệt. C. khác nhau. D. ưu tiên.
Câu 19: Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và được:
A. chữa bệnh khi ốm đau.
B. ưu tiên khi khám bệnh.
C. miễn thủ tục nhập viện.
D. miễn giảm viện phí.
Câu 20: Việc làm nào sau đây là vi phạm quy định quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm
sóc sức khỏe và bảo đảm an sinh xã hội?
A. Anh H được tham gia đóng bảo hiểm tự nguyện.
B. Anh G không đến cơ sở khám bệnh khi biết mình mắc bệnh hiểm nghèo.
C. Chị K tích cực tuyên truyền về phòng chống HIV/AIDS cho người dân.
D. Nhân viên T không được chủ doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội.
Câu 21: Một trong những quyền của công dân trong việc bảo vệ di sản văn hoá là
A. được hưởng thụ và tiếp cận các giá trị di sản văn hoá.
B. tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn và phát huy di sản văn hoá.
C. thông báo địa điểm phát hiện, bảo vật quốc gia do mình tìm được.
D. chấp hành các quy định của Hiến pháp về bảo vệ di sản văn hoá.
Câu 22: Một trong những nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ di sản văn hoá là
A. được hưởng thụ và tiếp cận các giá trị di sản văn hoá.
B. được thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá.
C. được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong bảo vệ di sản văn hoá.
D. chấp hành các quy định của Hiến pháp về bảo vệ di sản văn hoá.
Câu 23: Một trong những quyền của công dân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là
A. được tiếp cận tìm hiểu các thông tin về bảo vệ môi trường.
B. tôn trọng các quyền trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
C. thông báo địa điểm phát hiện, bảo vật quốc gia do mình tìm được.
D. tuân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật về bảo vệ môi trường.
Câu 24: Văn Miếu - Quốc Tử Giám là biểu tượng của truyền thống hiếu học Việt Nam. Điều nào sau đây
phù hợp khi học sinh đến tham quan di tích này?
A. Học sinh tự ý khắc tên mình lên các bức tường di tích để lưu dấu ấn cá nhân.
B. Học sinh ghi chép cẩn thận các thông tin hướng dẫn viên giới thiệu để hiểu rõ hơn về lịch sử của di tích.
C. Học sinh tụ tập ồn ào, không quan tâm đến các hướng dẫn và quy định tham quan.
D. Học sinh mang thức ăn, uống nước vào khuôn viên di tích và để lại rác bừa bãi.
Câu 25: Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền gì khi phát hiện hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường?
A. Tham gia vào việc xử lý vi phạm mà không cần báo cáo.
B. Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường.
C. Bỏ qua hành vi vi phạm nếu không có thiệt hại.
D. Tự ý khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Câu 26: Công dân có nghĩa vụ nào trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?
A. Chỉ thực hiện các quy định của pháp luật khi thấy cần thiết.
B. Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.
C. Đóng góp nghĩa vụ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường khi muốn.
D. Phản đối mọi quyết định của cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường.
Câu 27: Nội dung nào sau đây thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ môi trường?
A. Công dân có quyền sống trong môi trường ô nhiễm mà không bị xử lý.
B. Công dân có quyền yêu cầu các cơ quan chức năng cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường.
C. Công dân không cần tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.
D. Công dân có quyền khai thác tài nguyên mà không cần thông báo.
Câu 28: Người dân trong thôn X tổ chức ngày hội trồng cây phủ xanh các vùng đất trống. Hành động này
thể hiện quyền và nghĩa vụ gì của công dân?
A. Quyền được tự do khai thác đất đai và tài nguyên trong khu vực.
B. Quyền trồng cây tự do nhưng không cần bảo vệ chúng sau khi trồng.
C. Quyền và nghĩa vụ tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
D. Nghĩa vụ phải tổ chức các hoạt động liên quan đến môi trường mỗi tháng một lần.
1.2 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Câu 1. Lựa chọn đúng hoặc sai cho các tình huống khi nói về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn
nhân và gia đình trong các ý a, b, c, d.
a. Chị H và anh T đã kết hôn được 5 năm và có hai con. Trong một cuộc họp gia đình, họ cùng thống nhất
kế hoạch chăm sóc và giáo dục con cái, đảm bảo rằng cả hai vợ chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang
nhau trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến con cái.
b. Anh M và chị N quyết định ly hôn mà không thông qua bất kỳ cơ quan pháp lý nào và không thực hiện
bất kỳ thủ tục pháp lý nào liên quan đến việc phân chia tài sản và quyền nuôi con. Anh M đã tự quyết
định phân chia tài sản và chị N không đồng ý với quyết định này.
c. Chị Q muốn kết hôn với anh B, nhưng anh B đã kết hôn và chưa hoàn tất thủ tục ly hôn. Chị Q và anh
B đã tổ chức đám cưới mà không kiểm tra tình trạng hôn nhân hợp pháp của anh B.
d. Ông bà S sống cùng con cái và cháu. Ông bà thường xuyên tham gia vào việc chăm sóc và giáo dục
cháu, đồng thời cũng là những tấm gương tốt trong gia đình, nêu gương về lối sống và đạo đức.
Câu 2. Đọc trường hợp sau, em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét a, b, c, d.
Trường hợp: Trong quá trình điều trị tại Bệnh viện K, chị A được bác sĩ chỉ định sử dụng một loại
thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng. Tuy nhiên, vì không kiên nhẫn và lo lắng về tình trạng sức khỏe
của mình, chị A đã tự ý dừng sử dụng thuốc mà bác sĩ đã kê đơn và thay vào đó sử dụng thuốc bổ sung từ
một người bạn giới thiệu mà không tham khảo ý kiến bác sĩ. Kết quả là tình trạng bệnh của chị A không
những không cải thiện mà còn trở nên nặng hơn, dẫn đến việc phải nhập viện điều trị lại.
a. Chị A có quyền tự quyết định toàn bộ quá trình điều trị mà không cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
b. Chị A đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình trong việc chăm sóc sức khỏe.
Bài tập trắc nghiệm Giữa kì 2 KTPL 12 Cánh diều (có đúng sai, trả lời ngắn)
7
4 lượt tải
50.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1053587071
- NGUYEN VAN DOAN - Ngân hàng Vietcombank (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bài tập trắc nghiệm Giữa kì 2 KTPL 12 Cánh diều mới nhất gồm các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập có đúng sai, trả lời ngắn có lời giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, chuẩn bị cho bài thi Giữa kì 2 KTPL 12.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(7 )5
4
3
2
1

Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)