ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 8 (PHÂN MÔN: LỊCH SỬ)
PHẦN A. GIỚI HẠN ÔN TẬP
- Chủ đề 5. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX
+ Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật.
+ Sự phát triển của văn học và nghệ thuật
- Chủ đề 6. Châu Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
+ Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
+ Ấn độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
- Chủ đề 7. Việt Nam từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
+ Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
PHẦN B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Năm 1898, hai nhà khoa học Pi-e Quy-ri và Ma-ri Quy-ri đã tìm ra loại năng lượng nào? A. Năng lượng điện.
B. Năng lượng hơi nước. C. Năng lượng phóng xạ.
D. Năng lượng Mặt Trời.
Câu 2. Nhà khoa học nào dưới đây là tác giả của Thuyết vạn vật hấp dẫn? A. I. Niu-tơn. B. M. Lô-mô-nô-xốp. C. S. Đác-uyn. D. Đ.I. Men-đê-lê-ép.
Câu 3. Trong các thế kỉ XVIII - XIX, ở Đức, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng đã được xây
dựng tương đối hoàn thiện, với những đại diện xuất sắc là
A. L. Phoi-ơ-bách và G. Hê-ghen.
B. A. Xmit và D. Ri-các-đô.
C. C.H. Xanh-xi-mông và S. Phu-ri-ê. D. C. Mác và Ph.Ăng-ghen.
Câu 4. Phát minh nào dưới đây đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc
đẩy ngành khai thác dầu mỏ? A. Máy hơi nước. B. Động cơ đốt trong. C. Pin Mặt Trời.
D. Năng lượng nguyên tử.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật
trong các thế kỉ XVIII - XIX?
A. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh trí tuệ.
B. Mang đến những hiểu biết sâu sắc về xã hội loài người.
C. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh công nghiệp.
D. Nhận thức của con người về thế giới tự nhiên có sự thay đổi.
Câu 6. Nhà văn Vích-to Huy-gô là tác giả của tác phẩm nào dưới đây?
A. “Những người khốn khổ”.
B. “Chiến tranh và hòa bình”. C. “Đông Gioăng”. D. “Tấn trò đời”.
Câu 7. Nhà H. Ban-dắc là tác giả của tác phẩm nào dưới đây?
A. “Những người khốn khổ”.
B. “Chiến tranh và hòa bình”. C. “Đông Gioăng”. D. “Tấn trò đời”.
Câu 8. Vào giữa thế kỉ XIX, tình hình Trung Quốc và Việt Nam có điểm gì tương đồng?
A. Chế độ phong kiến phát triển đến đỉnh cao.
B. Trở thành thuộc địa của đế quốc Nhật Bản.
C. Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
D. Bị thực dân phương Tây nhòm ngó, xâm lược.
Câu 9. Đến cuối thế kỉ XIX, vùng châu thổ sông Trường Giang của Trung Quốc đã trở thành khu
vực ảnh hưởng của đế quốc nào? A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Nga.
Câu 10. Bao trùm trong xã hội Trung Quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa
A. giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
B. tư sản Trung Quốc với đế quốc xâm lược.
C. nông dân với địa chủ phong kiến.
D. nhân dân Trung Quốc với đế quốc xâm lược.
Câu 11. Học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn không có nội dung nào sau đây?
A. “Dân tộc độc lập”. B. “Dân quyền tự do”.
C. “Dân sinh hạnh phúc”.
D. “Khai dân trí, chấn dân khí”.
Câu 12. Chính đảng của giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc được thành lập vào năm 1905 mang tên là
A. Trung Quốc Đồng minh hội.
B. Đảng Cộng sản Trung Quốc.
C. Đảng Tự do Dân chủ Trung Quốc.
D. Hội Kiến quốc Dân chủ Trung Quốc.
Câu 13. Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là
A. thành lập được nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
B. lật đổ sự thống trị của các nước thực dân, đế quốc phương Tây.
C. cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập ở một số nước châu Á.
D. đưa Trung Quốc phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Câu 14. Năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị
A. thiết lập chính quyền Mạc phủ mới.
B. bắt đầu tiến hành duy tân đất nước.
C. ra sắc lệnh Quốc hữu hóa đường sắt.
D. ban hành Hiến pháp mới.
Câu 15. Nội dung nào không phản ánh đúng những chính sách cải cách của Thiên hoàng Minh Trị trên lĩnh vực quân sự?
A. Học tập cách tổ chức quân đội từ Trung Quốc.
B. Huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.
C. Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự.
D. Đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí…
Câu 16. Thành công của cuộc Duy tân Minh Trị (cuối thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây cho Nhật Bản?
A. Đưa nước Nhật thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, trì trệ.
B. Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa.
C. Thúc đẩy Nhật Bản tiến nhanh trên con đường đế quốc chủ nghĩa.
D. Tạo điều kiện để Nhật Bản giúp đỡ các nước châu Á bảo vệ nền độc lập.
Câu 17. Cuộc Duy tân Minh trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, diễn ra dưới hình thức
A. nội chiến và chiến tranh giải phóng. B. nội chiến cách mạng.
C. cải cách, canh tân đất nước.
D. chiến tranh giải phóng dân tộc.
Câu 18. Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản khi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa là
A. đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa, bành trướng ảnh hưởng.
B. phát động chiến tranh đế quốc để phân chia lại thuộc địa.
C. đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân lao động.
D. hỗ trợ và giúp đỡ các nước châu Á bảo vệ độc lập dân tộc.
Câu 19. Đến giữa thế kỉ XIX, đế quốc nào đã hoàn thành việc xâm chiếm và đặt ách cai trị ở Ấn Độ? A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mĩ.
Câu 20. Trong quá trình khai thác thuộc địa Ấn Độ, trên lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thực dân
Anh không thực hiện chính sách nào dưới đây?
A. Đẩy mạnh khai thác mỏ.
B. Phát triển công nghiệp chế biến.
C. Mở mang hệ thống đường giao thông.
D. Hìm hãm công nghiệp chế biến.
Câu 21. Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp A. vô sản Ấn Độ. B. tư sản Ấn Độ.
C. nông dân Ấn Độ. D. tiểu tư sản Ấn Độ.
Câu 22. Trong những năm 1857 - 1859, ở Ấn Độ đã diễn ra cuộc đấu tranh nào sau đây ?
A. Đấu tranh chống chia cắt xứ Ben-gan. B. Phong trào Thái bình Thiên quốc.
C. Phong trào bất bạo động. D. Khởi nghĩa Xi-pay.
Câu 23. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc
lập tương đối về chính trị là A. Việt Nam. B. Lào. C. Xiêm. D. Miến Điện.
Câu 24. Cuộc đấu tranh chống Pháp tiêu biểu của nhân dân Campuchia trong những năm 1866 - 1867 là
A. khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.
B. khởi nghĩa của Pu-côm-bô.
C. khởi nghĩa của A-cha-xoa.
D. khởi nghĩa của Si-vô-tha.
Câu 25. Người đại diện cho xu thế ôn hòa trong phong trào giải phóng dân tộc ở Phi-líp-pin là A. Si-vô-tha. B. A-cha-xoa. C. Hô-xê Ri-xan. D. Bô-ni-pha-xi-ô.
Câu 26. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
của nhân dân Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?
A. Có sự tham gia của nhiều tầng lớp xã hội.
B. Diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau.
C. Diễn ra sôi nổi nhưng cuối cùng thất bại.
D. Lật đổ ách cai trị của thực dân phương Tây.
Câu 27. Năm 1802, được sự ủng hộ của địa chủ ở Gia Định, Nguyễn Ánh đã
A. đánh bại hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược.
B. đánh bại 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.
C. đánh bại triều Tây Sơn, lập ra nhà Nguyễn.
D. đánh bại chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
Câu 28. Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành A. 7 trấn và 4 doanh.
B. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. C. 4 doanh và 23 trấn. D. 13 đạo thừa tuyên.
Câu 29. Luật Gia Long là tên gọi khác của bộ luật nào dưới đây? A. Hoàng Việt luật lệ.
B. Quốc triều hình luật. C. Hình luật. D. Hình thư.
Câu 30. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của nhà Nguyễn với các quốc gia láng giềng?
A. “Bang giao triều cống” với nhà Thanh. B. Đối đầu với Xiêm.
C. Thần phục và triều cống Chân Lạp.
D. Buộc Lào, Chân Lạp thần phục.
Câu 31. Việc khai hoang và thành lập các huyện Kim Sơn (Ninh Bình), Tiền Hải (Thái Bình) gắn
liền với công lao của nhân vật nào dưới đây? A. Trịnh Hoài Đức. B. Nguyễn Hữu Cảnh. C. Nguyễn Công Trứ. D. Nguyễn Tri Phương.
Câu 32. Truyện Kiều là một trong những tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ nào? A. Nguyễn Đình Chiểu. B. Hồ Xuân Hương. C. Nguyễn Du. D. Bà huyện Thanh Quan.
Câu 33. Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của tác phẩm văn học nào dưới đây?
A. “Cung oán ngâm khúc”.
B. “Chinh phụ ngâm khúc”.
C. “Đoạn trường tân thanh”. D. “Lục Vân Tiên”.
Câu 34. Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh? A. Gia Long. B. Minh Mệnh. C. Thành Thái. D. Duy Tân.
Câu 35. Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử 8 (dùng chung cả 3 sách)
21
11 lượt tải
40.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử 8 (dùng chung cả 3 sách) mới nhất nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Lịch sử 8.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(21 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
