Giáo án Bài 26 Toán 11 Kết nối tri thức (năng lực số)

3 2 lượt tải
Lớp: Lớp 11
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 26 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 11 Kết nối tri thức (Năng lực số) cập nhật Full.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 11 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 11.
  • Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá:350.000 đồng
  • Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 300.000 đồng
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(3 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:

Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
BÀI 26. KHOẢNG CÁCH (3 TIẾT) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Xác định được khoảng cách giữa các đối tượng điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian.
- Xác định được đường thẳng vuông góc chung của hai đường chéo nhau
trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức về khoảng cách vào một số tình huống thực tế. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, đưa ra lập luận
trong quá trình hình thành khái niệm và các định lí, tính chất; thực hành và
vận dụng về khoảng cách.
- Mô hình hóa toán học: vận dụng kiến thức về khoảng cách vào một số tình
huống thực tế (ví dụ, tính khoảng cách từ xà ngang khống chế chiều cao
xuống mặt dốc, đo độ sau của nước trong bể có mặt đáy nằm ngang).
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính được khoảng cách giữa các đối tượng
điểm, đường, mặt phẳng trong không gian, xác định được đường vuông góc
chung giữa hai đường chéo nhau.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu, trao đổi thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: thước, ê ke, phần mềm vẽ hình.
Năng lực số tích hợp:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để tra cứu thông tin,
hình ảnh thực tế và các thông số kỹ thuật (ví dụ: tiêu chuẩn lắp đặt đầu phun
chữa cháy Sprinkler, độ dốc cầu đường) phục vụ cho bài học trên môi trường số.
- 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được mức độ tin cậy và tính chính xác của
các nguồn thông tin kỹ thuật, dữ liệu đo đạc trực tuyến liên quan đến ứng
dụng hình học không gian.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu kết quả thảo luận nhóm, bài giải hình học không
gian thông qua nền tảng số chung (Padlet) một cách nhanh chóng và chính xác.
- 2.4.NC1a: Lựa chọn và phối hợp sử dụng hiệu quả công cụ không gian số
chung (Padlet/Google Drive) phục vụ tương tác nhóm thảo luận toán học.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở định dạng
khác nhau thông qua phần mềm hình học động (GeoGebra/Cabri 3D) và
công cụ thiết kế (Canva/PowerPoint) để trực quan hóa các mô hình khoảng cách trong không gian. 3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. Máy tính kết
nối Internet, máy chiếu/tivi tương tác, hệ thống câu hỏi Mentimeter/Quizizz, không
gian Padlet lớp học, phần mềm hình học động GeoGebra 3D, ứng dụng AI hỗ trợ trợ giảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm. Điện thoại thông minh/máy tính bảng cá nhân có kết
nối Internet (sử dụng theo điều phối sư phạm của giáo viên để quét mã QR truy cập Padlet, Quizizz, Mentimeter).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT ĐƯỜNG THẲNG,
ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG. KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐƯỜNG THẲNG
VÀ MẶT PHẲNG SONG SONG, GIỮA HAI MẶT PHẲNG SONG SONG.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu.
Các đầu phun nước chữa cháy sprinkler cần được lắp đặt theo tiêu chuẩn kĩ thuật,
trong đó có tiêu chuẩn về khoảng cách tới từng loại trần, tường, nhà.
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Khoảng cách từ đầu phun nước chữa cháy đến mặt đất có thể tính như thế nào?
+ Khoảng cách từ trần nhà đến mặt đất được tính như thế nào?
- GV trình chiếu slide hình ảnh và video ngắn về cơ chế hoạt động của đầu phun
Sprinkler. Đồng thời, cung cấp mã QR điều hướng HS đến link dữ liệu Tiêu chuẩn
kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy để HS tra cứu thông số thực tế bằng smartphone. (1.1.NC1b)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu. HS sử dụng smartphone quét mã QR để tra cứu nhanh
thông số khoảng cách lắp đặt tiêu chuẩn của đầu phun tới trần nhà, thảo luận về ý
nghĩa hình học của khoảng cách này. (1.2.NC1a).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung. GV dùng phần mềm Mentimeter tạo một cuộc khảo sát nhanh để thu thập
nhanh các ý kiến định nghĩa sơ khởi của học sinh về khái niệm "ngắn nhất" khi đo
khoảng cách trong không gian.


zalo Nhắn tin Zalo