Giáo án Bài 29 Toán 11 Kết nối tri thức (năng lực số)

3 2 lượt tải
Lớp: Lớp 11
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 14 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 11 Kết nối tri thức (Năng lực số) cập nhật Full.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 11 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 11.
  • Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá:350.000 đồng
  • Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 300.000 đồng
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(3 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:

Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
BÀI 29. CÔNG THỨC CỘNG XÁC SUẤT (3 TIẾT) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vận dụng công thức cộng để: Tính được xác suất của biến cố hợp của hai biến cố
xung khắc; tính được xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì.
- Biết sử dụng phương pháp tổ hợp khi vận dụng công thức cộng xác suất. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, đưa ra chứng cứ, lập luận
trong quá trình hình thành kiến thức, thực hành và vận dụng về công thức cộng xác suất.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu thực tế liên quan đến biến cố và
công thức cộng xác suất.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính được xác suất của biến cố hợp sử dụng công
thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu, trao đổi thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Năng lực số tích hợp:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu, thông
tin thống kê thực tế về y tế (tỷ lệ mắc bệnh tim, huyết áp) phục vụ bài toán mở đầu.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ bài giải, kết quả thảo luận nhóm thông qua các công nghệ số
phù hợp như Padlet hoặc ứng dụng quét ảnh.
- 4.1.NC1a: Áp dụng được các biện pháp an toàn và bảo mật thông tin tài khoản
khi tham gia các hoạt động học tập tương tác trực tuyến.
- 5.3.NC1a: Áp dụng công cụ và công nghệ số sáng tạo (Quizizz/Mentimeter/AI)
để kiểm tra kiến thức và đổi mới quy trình luyện tập giải toán xác suất.
- 6.2.NC1b: Tương tác với hệ thống AI cơ bản (GenAI) hoặc công cụ tính toán để
kiểm tra, đối chiếu lời giải các bài toán xác suất phức tạp. 3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. Hệ thống trình
chiếu PowerPoint, máy tính kết nối mạng, nền tảng số kiểm tra nhanh
(Quizizz/Mentimeter), bảng số hóa Padlet nhận sản phẩm nhóm, tài khoản công cụ AI hỗ trợ mô phỏng toán học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm. Thiết bị thông minh (Điện thoại/Máy tính bảng) có kết nối
Internet để tương tác trực tuyến dưới sự quản lý của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Tại tỉnh X, thống kê cho thấy trong số những người trên 50 tuổi có 8,2% mắc bệnh tim;
12,5% mắc bệnh huyết áp và 5,7% mắc cả bệnh tim và bệnh huyết áp. Từ đó, ta có thể
tính được tỉ lệ dân cư trên 50 tuổi của tỉnh X không mắc cả bệnh tim và bệnh huyết áp hay không?
- [1.1.NC1b] GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị thông minh truy cập nhanh vào đường
link/mã QR để xem một Video ngắn mô phỏng tác động của bệnh tim mạch, huyết áp
trong thực tế hoặc áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để kiểm chứng nguồn số liệu y tế từ các trang uy tín.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
[5.3.NC1a] GV có thể sử dụng Mentimeter để thu thập nhanh dự đoán kết quả xác suất
của các nhóm dưới dạng biểu đồ trực quan tạo không khí sôi nổi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một phép toán của các xác suất”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: CÔNG THỨC CỘNG XÁC SUẤT CHO HAI BIẾN CỐ XUNG KHẮC
Hoạt động 1: Công thức cộng xác suất cho hai biến cố xung khắc a) Mục tiêu:
- Nhận biết và thể hiện được biến cố xung khắc.
- Phát biểu được công thức cộng xác suất cho hai biến cố xung khắc.
- Vận dụng được công thức cộng xác suất để tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố xung khắc. b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động 1, 2, ví dụ 1, luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
HS nhận biết được biến cố xung khắc và sử dụng công thức cộng để tính xác suất của biến cố hợp.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Công thức cộng xác suất cho hai biến cố
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, xung khắc hoàn thành HĐ 1.
a) Biến cố xung khắc
+ Nếu A và B đồng thời xảy ra thì HĐ 1:
biến cố đó chứa các phần tử có tính Hai biến cố ABkhông đồng thời xảy ra. chất gì?
Trong các số {1; 2; 3; 4; 5; 6} không có số nào
(Phần tử đó phải vừa chia hết cho 3 chia hết cho 3 đồng thời chia hết cho 4. vừa chia hết cho 4).
- GV giới thiệu: hai biến cố không Kết luận:
đồng thời xảy ra là hai biến có xung Biến cố A và biến cố B được gọi là xung khắc khắc.
nếu AB không đồng thời xảy ra.
+ HS khái quát: hai biến cố A và B Hai biến cố AB xung khắc khi và chỉ khi
xung khắc; nêu mối quan hệ giữa tập A ∩ B=∅ . hợp A và B.
+ HS biểu diễn biểu đồ Ven các tập
hợp A và B. [5.3.NC1a] HS thiết kế
nhanh sơ đồ biến cố xung khắc hoặc
biểu đồ Ven bằng Canva / Geogebra
trên máy tính của nhóm để trình bày trực quan. Câu hỏi:
AAcó xung khắc vì A ∩ A=∅. Ví dụ 1 (SGK -tr.72) Luyện tập 1
- GV cho HS trả lời Câu hỏi.
Hai biến cố EF không xung khắc vì nếu
+ Hỏi thêm: hai biến cố xung khắc có chọn được vì nếu chọn được bạn thích cả môn
là hai biến cố đối nhau không?
Cầu lông và môn Bóng đá thì cả EF đều xảy ra.
- HS quan sát Ví dụ 1, đọc, thảo luận và giải thích.
+ Để chỉ ra hai biến cố xung khắc ta chỉ ra điều gì?


zalo Nhắn tin Zalo