BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.
- Mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống (trồng lúa nước,
nghề thủ công,…) ở Đồng bằng Bắc Bộ. Mô tả được một hệ thống đê và
nêu được vai trò của đê điều trong trị thủy. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách
độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2.2. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Kể được tên một số dân
tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ; nhận xét, giải thích được ở mức độ đơn
giản sự phân bố dân cư; mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền
thống và vai trò của hệ thống đê điều trong trị thủy.
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: Khai thác được thông tin từ bản đồ,
lược đồ, tranh ảnh, tư liệu để tìm hiểu đặc điểm dân cư, hoạt động sản
xuất và hệ thống đê điều ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tiễn,
bước đầu có ý thức giữ gìn, bảo vệ công trình thủy lợi và trân trọng giá trị
lao động sản xuất của người dân. 2.3. Năng lực số
- Sử dụng được một số phương tiện số đơn giản (bản đồ điện tử, lược đồ
số, hình ảnh, video, học liệu điện tử phù hợp) để tìm kiếm, khai thác
thông tin về dân cư, hoạt động sản xuất truyền thống và hệ thống đê điều
ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Biết quan sát, lựa chọn, ghi chép và trình bày thông tin thu thập được từ
nguồn học liệu số phục vụ học tập.
- Bước đầu biết trao đổi, chia sẻ thông tin học tập phù hợp; có ý thức sử
dụng thiết bị và môi trường số an toàn, có trách nhiệm. 3. Phẩm chất
- Yêu nước thông qua việc trân trọng các hoạt động sản xuất truyền thống của quê hương.
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Lược đồ mật độ dân số theo tỉnh/thành phố vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Hình ảnh, video về dân cư, hoạt động trồng lúa nước, một số nghề thủ
công truyền thống, đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có). b. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 4.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết,
tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, tham gia trò chơi
“Giải câu đố” để khám phá một số hoạt động sản xuất của cư dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, tham gia trò chơi “Giải câu đố”.
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV đưa ra một số câu đố vui về các hoạt động liên quan đến sản xuất
nông nghiệp, thủ công nghiệp.
+ HS giơ tay để giành quyền trả lời.
▪ Trả lời đúng → được 1 điểm cộng;
▪ Trả lời sai → nhường cơ hội cho bạn khác.
- Gợi ý một số câu đố: STT Nội dung câu đố Đáp án Một tay ôm lấy con thơ, 1
Một tay giành lấy mà đưa xuống bùn? Cấy lúa (Là làm gì?)
Vừa xoay vừa vuốt nên hình,
Nước men bóng bảy lung linh sắc màu, 2
Lò nung rực lửa đêm thâu, Làm gốm
Tạo ra chén ngọc, dãi dầu nắng mưa? (Là nghề thủ công nào?) Cũng từ lúa nếp sinh ra,
Xanh xanh từng hạt đậm đà quê hương, 3
Lúc làm bánh, khi nấu chè, Cốm
Lá sen ủ ngát đi về cùng thu (Là món ăn nào?)
Nghề gì cần đến đục, cưa, 4
Làm ra giường, tủ,… sớm trưa miệt mài? Nghề mộc (Là nghề gì?) Áo quần mũ mão đen thui, 5
Hầm sâu, lò rộng, dạn dày tháng năm Thợ mỏ (Là nghề gì?)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ để trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 2 - 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận
xét và bổ sung (nếu có).
- Dự kiến sản phẩm (câu trả lời) của HS:
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét phần trình bày của HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Các em thân mến, Đồng bằng Bắc Bộ
không chỉ nổi tiếng với những cánh đồng lúa xanh tốt mà còn là nơi diễn
ra nhiều hoạt động sản xuất đa dạng. Người dân nơi đây chăm chỉ cấy
lúa, làm ra những hạt gạo thơm ngon và những đặc sản nổi tiếng như
cốm. Bên cạnh đó, nhiều làng nghề truyền thống như làm gốm, nghề mộc
vẫn được gìn giữ và phát triển qua nhiều thế hệ. Ở một số nơi, các thợ mỏ
còn góp phần khai thác tài nguyên phục vụ đời sống và sản xuất. Vậy dân
cư vùng Đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì và họ tham gia những hoạt
động sản xuất nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay nhé!
- GV giới thiệu tiến trình và các đơn vị kiến thức sẽ tìm hiểu trong bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về Dân cư
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: Mô tả được đặc điểm dân cư
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi và hoạt động cá nhân
để hoàn thành phiếu học tập, tìm hiểu về đặc điểm dân cư của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
c) Sản phẩm dự kiến: phiếu học tập đã hoàn thiện và câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Dân cư
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ 1. GV tổ chức cho HS thảo luận - Số dân: 25 triệu người (2024).
cặp đôi, yêu cầu: Khai thác thông tin trong - Tộc người: Kinh, Mường, Sán Dìu,…
SGK kết hợp hiểu biết của bản thân để hoàn - Dân cư tập trung đông đúc nhất cả
thành phiếu học tập về đặc điểm dân cư của nước.
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Phân bố dân cư không đều giữa các tỉnh/thành.
Giáo án Bài 9 Lịch sử & Địa lí lớp 4 Kết nối tri thức: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
0.9 K
472 lượt tải
Tài liệu này đã ngừng bán!
Vui lòng mua theo bộ để sử dụng tài liệu.
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Lịch sử & Địa lí lớp 4 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Lịch sử & Địa lí lớp 4 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Lịch sử & Địa lí lớp 4 Kết nối tri thức.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(943 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
