Bộ 30 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án

64.1 K 32.1 K lượt tải
Lớp: Lớp 4
Môn: Tiếng việt
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Đề thi Giữa kì 1
File:
Loại: Bộ tài liệu bao gồm: 10 TL lẻ ( Xem chi tiết » )

Phiên bản:

Vui lòng chọn phân loại tài liệu



CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 30 đề giữa kì 1 gồm 20 đề cấu trúc mới, 10 đề cấu trúc cũ đầy đủ ma trận và lời giải chi tiết môn Tiếng việt lớp 4 Kết nối tri thức mới nhất nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng việt lớp 4.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(64149 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:

ĐỀ SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 20. – 20.
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Tờ báo tường của tôi” (trang 24) Tiếng Việt
4 Tập 2 - (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS thực hiện yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về
việc làm của cậu bé trong câu chuyện.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm) Đọc đoạn văn sau: HAI ANH EM MỒ CÔI (trích)
Ngày xửa ngày xưa, có hai anh em mồ côi cha mẹ. Nhà tuy nghèo nhưng
hai anh em rất thương yêu nhau. Hàng ngày, anh lên rừng kiếm củi bán lấy tiền
nuôi em. Cô em gái ở nhà chăm sóc một mảnh vườn rau. Cô vui tươi như chú
chim non, tuy làm lụng vất vả nhưng miệng luôn luôn ca hát. Ngày ngày, một
bầy chim nhỏ đến giúp cô bắt sâu, nhặt cỏ và nô đùa, ca hát với cô.
Tiếng hát của cô được gió mang đi khắp nơi. Một hôm, tiếng hát thanh
tao ấy lọt vào tai một con quỷ dữ. Nó sục sạo khắp nơi và tìm bắt được bầy chim
và cô bé. Quỷ ác mang lên núi cao, nhốt cô bé và bầy chim vào chiếc lồng sắt.
Nó hi hửng chờ nghe tiếng hát của cô. Cô bé nhớ anh, nhớ xóm làng, ngồi ủ rũ
trong chiếc lồng không buồn cất tiếng hát. Bầy chim cũng lặng im.
Người anh đi kiếm củi về, không thấy em đâu. Anh ta gọi khản cả cổ suốt
ngày đêm mà không thấy tiếng em gái đáp lại. Tìm khắp nơi cũng không thấy
em đâu, anh bồn chồn thương em vô hạn. Được tin em bị quỷ ác bắt, người anh
vội vã lên đường đi cứu. Anh cùng chim vượt không biết bao nhiêu núi cao,
băng qua không biết bao nhiêu suối sâu, rừng rậm. Cuối cùng người anh đến nơi
em gái bị quỷ ác nhốt. Người anh đã leo lên đến nơi.
Anh rút dao, chặt đứt nan lồng, giải thoát cho bầy chim và em gái. Mùa
xuân lại đến. Núi rừng, thôn xóm lại rộn ràng tiếng hát lời ca của cô gái và bầy chim. Theo Hoàng Anh Dương
Câu 1. Hoàn cảnh của hai anh em trong câu chuyện trên như thế nào? (0,5 điểm)
A. Sống trong một gia đình giàu có.
B. Sống cùng cha mẹ, nhà nghèo.
C. Mồ côi cha mẹ, nhà nghèo.
D. Sinh ra trong gia đình hiếu học.
Câu 2. Vì sao con quỷ lại bắt cô bé? (0,5 điểm)
A. Vì cô bé xinh đẹp.
B. Vì cô bé chọc tức con quỷ.
C. Vì tiếng hát hay của cô bé.
D. Vì con quỷ muốn lấy cô làm vợ.
Câu 3. Theo em, nội dung của câu chuyện trên là gì? (0,5 điểm)
A. Người anh luôn yêu thương, đùm bọc và chăm lo cho em gái.
B. Người anh luôn dũng cảm, bảo vệ và chăm sóc cho mọi người.
C. Người em là một người hiền lành, nhân hậu và yêu động vật.
D. Tuy hai anh em sống trong nghèo khó nhưng luôn yêu thương nhau.
Câu 4. Dùng dấu “/” để ngăn cách hai thành phần chính trong câu sau: (1 điểm)
a) Hàng ngày, anh lên rừng kiếm củi bán lấy tiền nuôi em.
b) Một hôm, tiếng hát thanh tao ấy lọt vào tai một con quỷ dữ.
Câu 5. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau và cho
biết đó là thành phần nào của câu: (1 điểm)
a) Tiếng hát của cô
được gió mang đi khắp nơi.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
b) Sau cơn mưa, cầu vồng thật đẹp.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 6. Sắp xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm phù hợp: (1 điểm)
Thỏ con phát hiện ra cây hồng. Cây chỉ có một quả, quả lại còn xanh. Thỏ
nghĩ: “Chờ hồng chín, mình sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó.”. Hằng ngày,
thỏ chăm chỉ tưới nước cho cây.
(Trích “Quả hồng của thỏ con” – Theo Hà Nhi)
Động từ chỉ trạng thái
Động từ chỉ hoạt động
Câu 7. Trong các trường hợp dưới đây, đâu là câu hoàn chỉnh? Vì sao? (1 điểm)
A. dũng cảm vượt qua khó khăn.
B. Kim Đồng là một chiến sĩ liên lạc.
C. Người anh hùng Kim Đồng D. tấm gương sáng
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 8. Dấu gạch ngang trong trường hợp sau có công dụng gì? (0,5 điểm)
Mẹ đã mua cho em các tác phẩm sau của Tô Hoài:
- Dế Mèn phiêu lưu ký (truyện dài, 1941).
- Giăng thề (tập truyện ngắn, 1941).
- O chuột (tập truyện ngắn, 1942).
- Quê người (tiểu thuyết, 1942).
A. Đánh dấu các ý liệt kê.
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
Câu 9. Dựa vào các bức tranh sau, em hãy: (1 điểm)
a) Đặt một câu hỏi:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
b) Đặt một câu kể:



MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4
(BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Nội Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 dung câu, kiểm số Tổng TN TN tra điểm TL HT khác TL HT khác TN TL HT khác Đọc Số 1 thành câu
Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả tiếng Số lời. điểm 4 Số câu 2 1 3 Đọc Câu hiểu số 1,2 3 Số điểm 1 0,5 1,5 Số Kiến câu 2 2 4 thức Câu tiếng số 4, 6 5, 7 việt Số điểm 2 2,5 4,5 Số Tổng câu 2 1 2 2 8 Số điểm 1 0,5 2 2,5 10
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1 Chính tả Câu số 1 Số điểm 4 4 Số câu 1 1 Tập làm 2 Câu số 2 văn Số điểm 6 6 Tổng số câu 1 1 2 Tổng số điểm 4 6 10 ĐỀ SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 20. – 20.
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Điều kì diệu” (trang 8) Tiếng Việt 4 Tập 1 -
(Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo em, bài thơ muốn nói đến
điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Đọc đoạn văn sau:
CÂY SỒI VÀ CÂY SẬY
Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ
một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình.
Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật
gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những
cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá
đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi:
– Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ?
Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước? Cây sậy trả lời:
– Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng
luôn luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió
bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi.
Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây
sậy bé nhỏ yếu ớt nữa.
Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài
Câu 1. Tại sao cây sồi xem thường cây sậy? (0,5 điểm)
A. Vì sồi thấy mình vĩ đại.
B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt.
C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước.
D. Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy.
Câu 2. Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước cơn bão? (0,5 điểm)
A. Vì rễ của cây sậy cắm sâu vào lòng đất nên rất khó bị bật gốc.
B. Vì cây sậy ở dưới thấp nên gió không thổi qua.
C. Vì cây sậy dựa vào nhau nên không bị đổ.
D. Vì cây sồi đã che cho đám sậy.
Câu 3. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? (0,5 điểm)
A. Không nên coi thường cây sậy.
B. Không nên coi thường cây sồi.
C. Không nên sống gần bờ sông.
D. Không nên coi thường người khác.


zalo Nhắn tin Zalo