Giáo án Học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (năng lực số)

11 6 lượt tải
Lớp: Lớp 7
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File:
Loại: Bộ tài liệu bao gồm: 12 TL lẻ ( Xem chi tiết » )


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 7 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 7 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 7 Kết nối tri thức.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(11 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 7

Xem thêm

Mô tả nội dung:


GIAO AN TICH HƠP NĂNG LƯC SÔ – TC1 Ngày soạn: . ./. ./. . Ngày dạy: . ./. ./. .
CHƯƠNG I: SÔ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HƠP CAC SÔ HỮU TỈ (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
 Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ ℚ.
 Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
 Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. 2. Năng lực Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
 Biểu diễn được một số hữu tỉ trên trục số.
 So sánh được hai số hữu tỉ.
 Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
Năng lực số (Mức độ TC1):
2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng
và thường xuyên cho các quá trình hợp tác để cùng làm việc và lưu trữ trực tuyến. 
1.1.TC1a: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn
giản trong môi trường số để tra cứu thông tin thực tế. 
2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ
liệu, thông tin, tài liệu cho giáo viên và bạn bè. 
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số để thao tác trên các ứng dụng đánh giá trực tuyến. 3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
Nền tảng lớp học số (như Zalo nhóm, Google Classroom), các ứng dụng tương tác
hoặc đánh giá trực tuyến cơ bản (Quizizz, Google Forms. .).
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước. .), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm. Thiết bị thông minh có kết nối mạng (nếu có) để truy cập
không gian học tập số và thực hiện các tương tác trực tuyến cơ bản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
‒ HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
‒ Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
‒ GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Tích hợp 2.2.TC1a: GV chia sẻ tình huống mở đầu, thông tin về chỉ số WHtR qua
màn hình chiếu hoặc gửi vào nhóm học tập (Lựa chọn các công nghệ số phù hợp
được xác định rõ để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số).
→ GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:
Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ
số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được
coi là một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ thừa
cân, béo phì, mắc bệnh tim mạch,. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì
của một người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR. Gầy
Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42 Tốt
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,52 Hơi béo
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,57 Thừa cân
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,63 Béo phì
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63 + GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp
các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
‒ Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
‒ Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã
cho dưới dạng một phân số. b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DƯ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện HĐ1, HĐ2. HĐ1:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
Chỉ số WHtR của ông An và ông dẫn dắt: Chung lần lượt là:
“Các phân số bằng nhau là các cách viết 108: 180 = 0,6
khác nhau của cùng một số, số đó gọi là số 70: 160 = 0,4375
hữu tỉ. Chỉ số WHtR của ông An, ông chung HĐ2:
và các số trong HĐ2 là các số hữu tỉ. Như
a) - 2,5 = −5 = −10 = −20 2 4 8
vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?” b) 2 3 = 11 = 22 = 44
→GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí 4 4 8 16 hiệu số hữu tỉ. ⇒Kết luận:
→1 – 2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
phân số , với �, � ∈ ℤ, � ≠ 0.
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là
số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m. ℚ.
- GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động Chú ý:
cặp đôi nói cho nhau nghe đáp án của mình. Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện
đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m. tập 1. Luyện tập 1:
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:

zalo Nhắn tin Zalo