CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG - CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
BÀI 1. CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG (3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm cạnh tranh.
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
- Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh. Đồng
thời biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận,
đánh giá vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện,
tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến vấn
đề cạnh tranh trong kinh tế.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực
hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về cạnh tranh; phân tích, đánh giá được
hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện cạnh tranh; đồng
tình, ủng hộ những hành vi cạnh tranh lành mạnh; phê phán, đấu tranh với những
thái độ, hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
- Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, khả năng,
điều kiện của bản thân trong quan hệ cạnh tranh.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến
thức về cạnh tranh, chính sách, pháp luật của Nhà nước về cạnh tranh; giải thích
được một cách đơn giản một số hiện tượng kinh tế về cạnh tranh; vận dụng được
kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã
hội liên quan đến cạnh tranh. 3. Phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm trong các mối quan hệ cạnh tranh.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế,... về cạnh tranh;
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có)
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên
quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS. b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trường hợp trong SHS tr.6 và trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SGK trang 6: Chị A mở cửa hàng
kinh doanh tạp hóa ở phố H được ba năm. Mới đây, trên phố xuất hiện thêm một siêu
thị và hai cửa hàng tạp hóa khác.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, chị A và các chủ cửa hàng tạp hóa khác phải
làm thế nào để thu hút khách hàng, đảm bảo việc kinh doanh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Các chủ cửa hàng tạp hóa phải cạnh tranh với nhau,
tìm cách tạo ra điểm hấp dẫn so với các cửa hàng khác như:
+ Đa dạng hàng hóa, giá cả phù hợp, đảm bảo chất lượng hàng hóa ...
+ Kèm theo nhiều tiện ích khác như: chỗ đỗ xe thuận tiện, thanh toán bằng tiền mặt
hoặc qua thẻ, tích điểm để có cơ hội nhận quà.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế
được tự do sản xuất, kinh doanh, mua bán hàng hóa trên thị trường nên phải cạnh tranh
với nhau để tồn tại và phát triển. Hiểu rõ về cạnh tranh giúp chúng ta tham gia các
hoạt động kinh tế tích cực, lành mạnh, góp phần xây dựng kinh tế xã hội văn minh, giàu đẹp.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 1. Cạnh tranh trong
nền kinh tế thị trường.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cạnh tranh
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cạnh tranh. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1 SHS tr.6 - 7, thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu khái niệm cạnh tranh.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cạnh tranh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cạnh tranh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Khái niệm cạnh tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua
trường hợp trong SHS tr.6-7 và trả lời câu hỏi: giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được
+ Câu 1: Theo em, các nhà kinh doanh ẩm những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ
thực trên phố B đã sử dụng những cách thức hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối
gì để tranh đua thu hút khách hàng? Điều đó đa.
mang lại lợi ích gì cho các nhà hàng?
+ Câu 2: Em hãy nêu ví dụ về sự tranh đua
giữa các chủ thể cùng kinh doanh mặt hàng
khác trên thị trường.
- Từ đó, GV yêu cầu HS: Hãy nêu khái niệm về cạnh tranh.
File giáo án GDKTPL 11 – Kết nối tri thức (Đầy đủ cả năm) Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG - CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
BÀI 1. CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG (3 tiết) I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
-Nêu được khái niệm cạnh tranh.
-Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
-Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế. 2. Năng lực Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với
yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh. Đồng thời biết sử
dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận, đánh giá vai trò của
cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện, tình
huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến vấn đề cạnh tranh trong kinh tế. Năng lực đặc thù:
-Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện
chính sách, pháp luật của Nhà nước về cạnh tranh; phân tích, đánh giá được hành vi,
việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện cạnh tranh; đồng tình, ủng hộ
những hành vi cạnh tranh lành mạnh; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi
cạnh tranh không lành mạnh.
-Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, khả năng, điều
kiện của bản thân trong quan hệ cạnh tranh.
-Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến thức về
cạnh tranh, chính sách, pháp luật của Nhà nước về cạnh tranh; giải thích được một cách
đơn giản một số hiện tượng kinh tế về cạnh tranh; vận dụng được kiến thức đã học để
phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đến cạnh tranh. Năng lực số :
-Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.2.NC1c): Tiến hành đánh giá được các dữ liệu,
thông tin khác nhau về các hành vi cạnh tranh (lành mạnh/không lành mạnh) trên nền tảng số2.
-Giao tiếp và Hợp tác (Miền 2.2. NC 1b): Hướng dẫn người khác cách đóng vai trò trung
gian để chia sẻ thông tin/giải pháp phê phán các hành vi cạnh tranh không lành mạnh3. 3. Phẩm chất:
-Trung thực và có trách nhiệm trong các mối quan hệ cạnh tranh. 1
-Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
4.Các nội dung giáo dục tích hợp
-Tích hợp giáo dục quyền con người: Bình đẳng giữa các chủ thể trong cạnh tranh; Phê
phán những hành vi cạnh tranh không lành mạnh vi phạm quyền con người4.
-Tích hợp phòng chống tác hại của thuốc lá: Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không
lành mạnh đã làm xuất hiện và gia tăng tình trạng sử dụng thuốc lá ở thanh thiếu niên5.
Nâng cao ý thức trách nhiệm, nói không với thuốc lá.
-Tích hợp giáo dục phòng chống tham nhũng: Giúp HS nhận biết và đấu tranh với các
hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến tham nhũng, hối lộ6.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên
-SHS, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
-Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế,... về cạnh tranh;
-Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
-Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có) 2. Đối với học sinh
-SHS, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
-Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên
quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS. b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trường hợp trong SHS tr.6 và trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SGK trang 6: Chị A mở cửa hàng
kinh doanh tạp hóa ở phố H được ba năm. Mới đây, trên phố xuất hiện thêm một siêu thị
và hai cửa hàng tạp hóa khác. 2
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, chị A và các chủ cửa hàng tạp hóa khác phải
làm thế nào để thu hút khách hàng, đảm bảo việc kinh doanh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Các chủ cửa hàng tạp hóa phải cạnh tranh với nhau,
tìm cách tạo ra điểm hấp dẫn so với các cửa hàng khác như:
+ Đa dạng hàng hóa, giá cả phù hợp, đảm bảo chất lượng hàng hóa ...
+ Kèm theo nhiều tiện ích khác như: chỗ đỗ xe thuận tiện, thanh toán bằng tiền mặt
hoặc qua thẻ, tích điểm để có cơ hội nhận quà.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế
được tự do sản xuất, kinh doanh, mua bán hàng hóa trên thị trường nên phải cạnh tranh
với nhau để tồn tại và phát triển. Hiểu rõ về cạnh tranh giúp chúng ta tham gia các hoạt
động kinh tế tích cực, lành mạnh, góp phần xây dựng kinh tế xã hội văn minh, giàu đẹp.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 1. Cạnh tranh trong
nền kinh tế thị trường.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cạnh tranh
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cạnh tranh. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1 SHS tr.6 - 7, thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu khái niệm cạnh tranh.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cạnh tranh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cạnh tranh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Khái niệm cạnh tranh tập
Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc giữa các chủ thể kinh tế nhằm có
trường hợp trong SHS tr.6-7 và trả lời câu được những ưu thế trong sản xuất, hỏi:
tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được
+ Câu 1: Theo em, các nhà kinh doanh ẩm lợi ích tối đa.
thực trên phố B đã sử dụng những cách
thức gì để tranh đua thu hút khách hàng?
Điều đó mang lại lợi ích gì cho các nhà hàng? 3
+ Câu 2: Em hãy nêu ví dụ về sự tranh
đua giữa các chủ thể cùng kinh doanh mặt
hàng khác trên thị trường.
- Từ đó, GV yêu cầu HS: Hãy nêu khái niệm về cạnh tranh.
- GV có thể cho HS xem thêm clip về cuộc
chiến giữa hai đối thủ hàng đầu trong
ngành công nghiệp nước giải khát là CocaCola và Pepsi:
https://youtu.be/Del3_UGkBz8 (0:05 - 2:24)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin SHS
tr.6 - 7 và trả lời câu hỏi. - HS theo dõi video.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi: Câu 1:
+ Các nhà kinh doanh ẩm thực trên phố B
tìm cách tạo ra những món ăn ngon, có
hương vị đặc biệt, hấp dẫn, giá cả hợp lí...
+ Để làm được điều đó, học phải giành
giật những điều kiện thuận lợi như: thuê
được đầu bếp giỏi, có nguồn cung cấp
nguyên liệu tươi ngon, tìm được gia vị độc đáo...
+ Kết quả: Cửa hàng nào làm tốt sẽ thu
hút được nhiều thực khách, có nhiều lợi
nhuận hơn, kinh doanh ổn định và phát triển.
Câu 2: Một số ví dụ:
+ Cuộc cạnh tranh kéo dài hàng thế kỉ
giữa hai gã khổng lồ đồ uống không cồn là CocaCola và PepsiCo. 4
File giáo án GDKTPL 11 – Kết nối tri thức (Đầy đủ cả năm) Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG - CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
BÀI 1. CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG (3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm cạnh tranh.
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
- Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh. Đồng
thời biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận,
đánh giá vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu
chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên
quan đến vấn đề cạnh tranh trong kinh tế.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực
hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về cạnh tranh; phân tích, đánh giá
được hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện cạnh tranh; 1
đồng tình, ủng hộ những hành vi cạnh tranh lành mạnh; phê phán, đấu tranh với
những thái độ, hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
- Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, khả
năng, điều kiện của bản thân trong quan hệ cạnh tranh.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến
thức về cạnh tranh, chính sách, pháp luật của Nhà nước về cạnh tranh; giải
thích được một cách đơn giản một số hiện tượng kinh tế về cạnh tranh; vận
dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong
đời sống xã hội liên quan đến cạnh tranh. 3. Phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm trong các mối quan hệ cạnh tranh.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế,... về cạnh tranh;
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có)
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên
quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS. b. Nội dung: 2
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trường hợp trong SHS tr.6 và trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SGK trang 6: Chị A mở cửa
hàng kinh doanh tạp hóa ở phố H được ba năm. Mới đây, trên phố xuất hiện thêm
một siêu thị và hai cửa hàng tạp hóa khác.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, chị A và các chủ cửa hàng tạp hóa khác
phải làm thế nào để thu hút khách hàng, đảm bảo việc kinh doanh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Các chủ cửa hàng tạp hóa phải cạnh tranh với
nhau, tìm cách tạo ra điểm hấp dẫn so với các cửa hàng khác như:
+ Đa dạng hàng hóa, giá cả phù hợp, đảm bảo chất lượng hàng hóa ...
+ Kèm theo nhiều tiện ích khác như: chỗ đỗ xe thuận tiện, thanh toán bằng tiền mặt
hoặc qua thẻ, tích điểm để có cơ hội nhận quà.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập 3
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế
được tự do sản xuất, kinh doanh, mua bán hàng hóa trên thị trường nên phải cạnh
tranh với nhau để tồn tại và phát triển. Hiểu rõ về cạnh tranh giúp chúng ta tham gia
các hoạt động kinh tế tích cực, lành mạnh, góp phần xây dựng kinh tế xã hội văn minh, giàu đẹp.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 1. Cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trường.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cạnh tranh
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cạnh tranh. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1 SHS tr.6 - 7, thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu khái niệm cạnh tranh.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cạnh tranh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cạnh tranh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Khái niệm cạnh tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua
trường hợp trong SHS tr.6-7 và trả lời câu giữa các chủ thể kinh tế nhằm có hỏi:
được những ưu thế trong sản xuất,
+ Câu 1: Theo em, các nhà kinh doanh ẩm tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được
thực trên phố B đã sử dụng những cách thức lợi ích tối đa.
gì để tranh đua thu hút khách hàng? Điều
đó mang lại lợi ích gì cho các nhà hàng?
+ Câu 2: Em hãy nêu ví dụ về sự tranh đua 4
