TUẦN 1 Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ 1:
MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (1 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:
- HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. 2. Năng lực:
- HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống.
- HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. 3. Phẩm chất:
- HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh.
- HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)... có nội dung liên quan đến sự xuất
hiện của mĩ thuật trong cuộc sống.
- Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”.
- Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3-4
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
HS. Sau khi xem xong clip, nhóm nào
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa
xác định được nhiều tranh, tượng đúng chọn đúng. hơn thì thắng cuộc.
- GV giải thích thế nào là tranh và tượng. - Tiếp thu
- GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
- GV mời một số HS nêu những hiểu biết
- HS lắng nghe câu hỏi và nêu những
của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm
hiểu biết của mình về các tác phẩm MT,
MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố
sản phẩm MT mà mình biết. kiến thức đã học:
+ Những tác phẩm MT được biết đến bởi - HS nêu yếu tố nào?
+ Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở - HS nêu đâu?
- GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên - Quan sát, ghi nhớ bảng (không đánh giá).
- GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5,
- Thực hiện, quan sát và cho biết đó là
quan sát hình minh họa và cho biết đó là
những tác phẩm, sản phẩm gì.
những tác phẩm, sản phẩm gì.
- GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu
- Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà GV
để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của truyện đạt.
mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như:
+ Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những - Tiếp thu
dịp kỷ niệm, ngày lễ...
+ Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai - Quan sát, ghi nhớ
giảng, chào đón năm học mới...
+ Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu - Tiếp thu niệm...
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
- Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà GV
những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái truyền đạt và liên tưởng đến những điều
sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn
đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo
gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến hình.
những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình.
- Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan
- Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để
sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn thấy rõ hơn những hình thức khác của
những hình thức khác của mĩ thuật trong
mĩ thuật trong cuộc sống. cuộc sống.
- Sau đó GV mời từng HS nói về các tác
- HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm
phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn
MT mà mình đã nhìn thấy trong trường
thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà
những nơi mà HS đã đến. mình đã đến.
- GV khen ngợi, động viên HS. - Phát huy *Củng cố: - HS nêu
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Phát huy - Khen ngợi HS
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức
*Liên hệ thực tế cuộc sống:
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Về nhà xem trước chủ đề 2 *Dặn dò:
- Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần CỦA ĐƯỜNG NÉT. thiết cho bài học sau.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến NÉT...
TUẦN 2+3 Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ 2:
SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:
- HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực:
- HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau.
- HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm.
- HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. 3. Phẩm chất:
- HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
- HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét.
- Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau.
- Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
TUẦN 1 Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ 1:
MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (1 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:
- HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. 2. Năng lực:
- HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống.
- HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. - Năng lực số:
+ 2.1.CB1b: Nhận biết và tương tác được với phương tiện nghe nhìn kĩ thuật số
phổ thông của lớp học thông qua video khởi động;
+ 1.1.CB1a: Bước đầu làm quen và nhận diện được hình ảnh các tác phẩm nghệ
thuật, sản phẩm mĩ thuật số đơn giản hiển thị trên môi trường mạng internet;
+ 2.5.CB1a: Biết phân biệt chuẩn mực hành vi ứng xử đúng đắn khi giữ gìn, bảo
quản đồ dùng học tập truyền thống và ý thức giữ an toàn thiết bị công nghệ;
+ 4.3.CB1a: Duy trì thói quen ngồi học đúng tư thế khoa học để bảo vệ sức
khỏe thị lực khi tương tác với không gian công nghệ của lớp. 3. Phẩm chất:
- HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh.
- HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:
- Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện). . có nội dung liên quan đến sự
xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống.
- Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương.
- Thiết bị số (Máy tính, máy chiếu có kết nối mạng), phần mềm thiết kế bài
giảng điện tử hoặc trình phát đa phương tiện. Ứng dụng/trợ lý AI sinh ảnh trực
tuyến (như Bing Image Creator, Canva AI) giúp hiển thị mô hình tranh ảnh số
hóa chân thực phục vụ tiết dạy. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán. .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3-4
- GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”.
HS. Sau khi xem xong clip, nhóm nào
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
xác định được nhiều tranh, tượng đúng
- GV dùng phần mềm trình phát đa phương hơn thì thắng cuộc.
tiện số kết nối internet mở một video ngắn - Tiếp thu
chiếu tốc độ nhanh các bức tranh và bức - Mở bài học
tượng xen kẽ nhau. GV hướng dẫn hai nhóm - HS chú ý quan sát luồng hình ảnh phát
HS theo dõi màn hình kĩ thuật số phổ thông ra từ phương tiện kĩ thuật số công cộng
để bấm chuông giành quyền gọi tên chính của lớp, tập trung lắng nghe và tương tác xác vật thể (2.1.CB1b).
tập thể linh hoạt trong trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa (2.1.CB1b). chọn đúng.
- GV giải thích thế nào là tranh và tượng.
- HS lắng nghe câu hỏi và nêu những
- GV giới thiệu chủ đề.
hiểu biết của mình về các tác phẩm MT,
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
sản phẩm MT mà mình biết.
- GV mời một số HS nêu những hiểu biết
của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm - HS nêu
MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã học: - HS nêu
+ Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu tố nào? - Quan sát, ghi nhớ
+ Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở đâu?
- Thực hiện, quan sát và cho biết đó là
- GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên những tác phẩm, sản phẩm gì. bảng (không đánh giá).
- HS tập trung theo dõi màn chiếu, bước
- GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, đầu nhận biết được internet như một môi
quan sát hình minh họa và cho biết đó là trường số chứa hình ảnh, tri thức phong
những tác phẩm, sản phẩm gì.
phú phục vụ cho nhu cầu tự học và
- Song song với hình minh họa trong sách, khám phá môn Mĩ thuật. (1.1.CB1a)
GV mở trình duyệt internet phóng to hình - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà GV
ảnh các tác phẩm mĩ thuật đương đại lên truyện đạt.
màn chiếu. GV mượn một chatbot AI tại lớp
gõ nhanh câu hỏi: "Mĩ thuật xuất hiện ở
những đâu trong cuộc sống?". GV chiếu câu - Tiếp thu
trả lời ngắn gọn từ AI để học sinh làm quen
với dữ liệu số (1.1.CB1a, 6.3.CB1b). - Quan sát, ghi nhớ
- GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu
để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của - Tiếp thu
mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như:
- Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà GV
+ Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những truyền đạt và liên tưởng đến những điều
dịp kỷ niệm, ngày lễ. .
đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo
+ Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai hình.
giảng, chào đón năm học mới. .
+ Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm. .
- Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về thấy rõ hơn những hình thức khác của
những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái mĩ thuật trong cuộc sống.
sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn - HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm
gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến MT mà mình đã nhìn thấy trong trường
những điều đã được học về yếu tố và học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà nguyên lí tạo hình. mình đã đến.
- GV sử dụng công cụ AI sinh ảnh (Text-to- - Phát huy
Image) gõ câu lệnh trực tiếp tại lớp: "Vẽ - HS nêu
một chú robot đồ chơi sinh động được ghép - Phát huy
từ các vỏ hộp sữa cũ tái sử dụng". GV trình - Lắng nghe, mở rộng kiến thức
chiếu sản phẩm ảnh do AI vừa tạo lên màn
hình lớn giúp học sinh liên tưởng trực quan - Về nhà xem trước chủ đề 2
và nhận diện sự đồng hành của công nghệ
(6.3.CB1a). GV hướng dẫn học sinh duy trì - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
tư thế ngồi học thẳng lưng bảo vệ thị lực khi thiết cho bài học sau.
nhìn màn chiếu liên tục (4.3.CB1a).
- HS tuân thủ các quy định an toàn lớp
- Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan sát học, biết phân biệt chuẩn mực hành vi
trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn đúng/sai khi làm bài tập thực hành nhằm
những hình thức khác của mĩ thuật trong góp phần bảo quản và giữ gìn an toàn cuộc sống.
thiết bị công nghệ dùng chung
- Sau đó GV mời từng HS nói về các tác (2.5.CB1a)
phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn
thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở
những nơi mà HS đã đến.
