Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc
học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid, ….
- Nêu được dãy hoạt động hóa học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: 1
Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,….
Nêu được dãy hoạt động hóa học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học.
Năng lực số:
- (1.1.TC2a): Tìm kiếm và khai thác thông tin, video thí nghiệm về phản ứng của
kim loại với nước, acid từ các nguồn học liệu số đáng tin cậy trên Internet.
- (3.1.TC2a): Sử dụng các công cụ số (như MS Word, PowerPoint hoặc Canva) để
thiết kế sơ đồ tư duy hoặc bảng tổng hợp về ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- (2.4.TC2a): Sử dụng các nền tảng tương tác trực tuyến (như Padlet, Google
Drive) để thảo luận, chia sẻ kết quả học tập và báo cáo thí nghiệm của nhóm. 3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, các hóa chất dụng cụ trong các thí
nghiệm, video về phản ứng giữa kim loại mạnh với nước, phiếu bài tập số 1, phiếu bài tập số 2.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. 2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng phản ứng của kim loại trong hình.
d. Tổ chức thực hiện Năng lực số:
- 2.1.TC2a: Sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào trang Padlet của lớp để gửi nhận xét nhanh.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các kim loại để lâu trong không khí được trình
chiếu trên màn hình tivi/máy chiếu và sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào trang
Padlet của lớp để gửi nhận xét nhanh về hiện tượng xảy ra. (2.1.TC2a) Sắt Đồng Vàng
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết hiện tượng đã xảy ra
trong các hình trên. Chỉ ra những kim loại phản ứng được với dung dịch hydrochloric acid.
- GV nêu vấn đề trong hoạt động mở đầu: Em có khả nhận xét gì về khả năng phản
ứng của các kim loại trên?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. 3
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: * Hiện tượng:
+ Sắt để lâu ngày trong không khí sẽ xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ, đồng để lâu ngày
có lớp gì màu xanh (do sắt, đồng bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí).
+ Vàng vẫn giữ được vẻ sánh lấp lánh do không bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí.
* Kim loại phản ứng được với hydrochloric acid: sắt.
* Khả năng phản ứng của kim loại theo chiều giảm dần: sắt - đồng - vàng.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Khả năng phản ứng của kim loại
liên quan đến độ hoạt động hóa học của chúng. Vậy độ hoạt động hóa học của kim
loại là gì? Làm thế nào để dự đoán được phản ứng của những kim loại như calcium,
magnesium, kẽm, nhôm, sắt, chì, đồng, vàng, bạc,… với dung dịch acid, nước? Để đi
tìm câu trả lời, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay Bài 19 – Dãy hoạt động hóa học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xây dựng dãy hoạt động hóa học
a. Mục tiêu: HS khái quát hóa, so sánh được độ hoạt động hóa học của các kim loại,
từ đó nắm được nguyên tắc xây dựng dãy hoạt động hóa học.
b. Nội dung: HS quan sát hình, video, đọc các thông tin trong SGK trang 92 – 93 và
thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động. 4
Giáo án NLS Hóa học 9 Kết nối tri thức Bài 19
5
3 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Hóa học 9 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Hóa học 9 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Hóa học 9 Kết nối tri thức.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(5 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
