Giáo án NLS Toán 6 Kết nối tri thức Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên

1 1 lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 15 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán lớp 6.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

Mô tả nội dung:


Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT 28+ 29+ 30 - §14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ số nguyên.
- Nhận biết được tính chất của phép cộng số nguyên.
- Nhận biết được số đối của một số nguyên. 2. Năng lực - Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các quy tắc cộng, trừ số nguyên trong tính toán.
+ Vận dụng được các tính chất của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán liên quan đến cộng và trừ số nguyên có nội dung thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng
lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực số:
1.3.TC1a (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Học
sinh biết thiết lập công thức toán học cơ bản trên bảng tính điện
tử để tự động hóa phép tính cộng, trừ dãy số nguyên, phục vụ
quản lý số liệu chênh lệch độ cao hoặc nhiệt độ.
2.1.TC1a (Tương tác thông qua công nghệ số): Học sinh
tham gia trò chơi trắc nghiệm tương tác thời gian thực bằng mã
QR; thực hiện bình luận, đóng góp ý kiến đồng đẳng trên không
gian mạng tương tác dùng chung của lớp học.
3.1.TC1a (Phát triển nội dung số): Học sinh sử dụng thiết bị
công nghệ thông minh để chụp ảnh số hóa các bài toán tính
nhẩm, tính hợp lý, tạo tệp nội dung số hoàn chỉnh để lưu trữ trên
hệ thống quản lý học tập. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức
tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS ⇒ độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị vẽ sẵn ( trên giấy hoặc tệp trình chiếu) hình minh họa
một số phép toán sẽ sử dụng trong bài.
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, đọc lại vấn đề biểu
diễn số nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số.
3. Lớp học có các thiết bị có thể truy cập internet: máy tính bảng, máy vi tính,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ số nguyên.
HS hiểu bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (-5).
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn
( Lạng Sơn) vào một ngày mùa dông là -3oC . Nếu ban đêm giảm thêm
5oC nữa thì nhiệt độ ở đó sẽ là bao nhiêu?”
Tích hợp năng lực số 2.1.TC1a: GV tổ chức bài toán tình huống thực tế
(tính nhiệt độ ban đêm tại đỉnh Mẫu Sơn) thành câu hỏi trắc nghiệm
tương tác trên nền tảng Quizizz. Học sinh dùng thiết bị thông minh quét
mã QR tham gia trả lời nhanh thời gian thực, hệ thống tự động tổng hợp
biểu đồ phản hồi của cả lớp lên màn chiếu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai
số âm (-3) + (-5). Để biết cách tính kết quả chính xác của bài toán trên,
cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của phép cộng, phép trừ, chúng ta
sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay?” ⇒ Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên cùng dấu a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyễn âm bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hình thành kĩ năng cộng hai số nguyên âm.
+ Củng cố ý nghĩa số nguyên âm và kĩ năng cộng hai số nguyên âm trong bài toán thực tế. b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
+ GV nhắc lại về minh họa phép Cộng hai số nguyên âm
cộng hai số tự nhiên trên tia số và + HĐ1: Điểm A biểu diễn số -3
giới thiệu số âm gồm hai phần: phần
dấu và phần số tự nhiên.
Tích hợp năng lực số 1.3.TC1a: GV + HĐ2: Điểm B biểu diễn số-8
hướng dẫn học sinh kiểm tra lại kết  (-3) + (-5) = -8
quả của quy tắc cộng hai số nguyên
âm (Luyện tập 1, Bài 3.9) bằng phần
mềm bảng tính điện tử (Google * Quy tắc cộng hai số nguyên
Sheets). Học sinh tạo cột "Số thứ âm:
nhất", "Số thứ hai", lập công thức Muốn cộng hai số nguyên âm, ta
tính tổng tự động bằng dấu bằng cộng phần số tự nhiên của chúng
=A2+B2 trên ô tính để máy tính trả với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết
kết quả dữ liệu tự động, giúp đối quả.
chiếu trực quan với bài làm viết tay. Luyện tập 1:
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các (-12) + (-48) = - ( 12 + 48) = -60 hoạt động: HĐ1; HĐ2. (-236) + (-1 025) = - 1261
+ GV chữa, minh họa và phân tích Vận dụng 1:
trên bảng cho HS dễ hình dung. Điểm A nằm ở độ cao:
+ GV dẫn dắt, đi đến quy tắc cộng -(135 +45) = 180 (m)
hai số nguyên âm trong hộp kiến Bài 3.9: thức. a) (-7) + (-2) = -(7+2) = -9
+ GV cho 1 số HS đọc lại quy tắc.
b) (-8) + (-5) = - (8+5) = - 13
+ GV lưu ý cho HS : Tổng của hai số c) (-11) + (-7) = - (11+7) = -18
nguyên âm là một số nguyên âm.
d) (-6) + (-15) = - (6 + 15) = -21
+ GV hướng dẫn, phân tích Ví dụ 1

zalo Nhắn tin Zalo