Giáo án NLS Toán 6 Kết nối tri thức Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc

1 1 lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 9 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán lớp 6.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

Mô tả nội dung:


Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT 31 - §15: QUY TẮC DẤU NGOẶC I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc. 2. Năng lực - Năng lực riêng:
+ Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc để biến đổi một biểu thức gồm phép
cộng và phép trừ khi tính toán.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao
tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực số:
1.3.TC1a (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Học sinh biết
ứng dụng phần mềm bảng tính điện tử cơ bản để thiết lập cấu trúc dòng
lệnh và công thức toán học chứa dấu ngoặc, nhận diện trực quan sự thay
đổi dữ liệu kết quả khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu cộng hoặc dấu trừ.
2.1.TC1a (Tương tác thông qua công nghệ số): Học sinh tham gia
phản hồi dữ liệu thời gian thực trên không gian trực tuyến; biết bình luận
thảo luận đồng đẳng trực tiếp trên không gian số dùng chung Padlet.
3.1.TC1a (Phát triển nội dung số): Học sinh biết sử dụng công cụ thiết
bị thông minh để chụp ảnh số hóa sản phẩm tự luận viết tay, tạo tệp dữ
liệu số hoàn chỉnh phục vụ nộp bài trực tuyến. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức
tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS ⇒ độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: GV chuẩn bị 11 miếng bìa nhỏ gắn nam châm để đính lên bảng
từ; bao gồm 9 miễng bìa, trên mỗi miếng có ghi một chữ (+a), ( +b),
( +c), (a), (b), (c), (-a), (-b) và (-c); và 2 miếng ghi dấu ngoặc tròn mở “(“đóng”)”.
2 - HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK..
3. Lớp học có các thiết bị có thể truy cập internet: máy tính bảng, máy vi tính,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
+ Thấy được sự cần thiết của việc bỏ dấu ngoặc trong một số trường hợp.
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV nêu bài toán: Tính: (317 – 912) + 912
+ GV yêu cầu HS thực hiện tính ra giấy nháp trong 2 phút.
+ GV mời một vài HS trình bày cách làm của mình và tổng hợp các cách
làm khác nhau của HS sau đó nhận xét, đánh giá.
Tích hợp Năng lực số 2.1.TC1a: GV thiết kế bài toán tính nhanh này
dưới dạng một câu hỏi ngắn trắc nghiệm hoặc điền số trực tuyến tương
tác thời gian thực trên nền tảng công nghệ (như ClassPoint, Quizizz hoặc
Mentimeter). Sau khi kết thúc 2 phút làm bài ra nháp, GV yêu cầu học
sinh sử dụng thiết bị thông minh cá nhân/máy tính bảng quét mã QR hiển
thị trên màn chiếu để chọn phương án hoặc nhập nhanh đáp án thu được.
Hệ thống công nghệ trực tuyến sẽ tự động thu thập, đồng bộ dữ liệu phản
hồi theo thời gian thực của cả lớp và biểu diễn kết quả dưới dạng biểu đồ
trực quan ngay trên màn hình lớn của lớp học.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trình bày cách tính ra nháp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trình bày cách làm, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Đối với một biểu thức có dấu ngoặc, ta
thường thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước. Nhưng đôi khi
việc bỏ đi các dấu ngoặc sẽ làm cho việc tính toán trở nên thuận lợi hơn” ⇒ Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Quy tắc dấu ngoặc a) Mục tiêu:
+ Làm quen với việc bỏ dấu ngoặc trong trường hợp trong ngoặc chỉ có
một số âm ( hoặc dương) và mở rộng khái niệm tổng.
+ Khám phá và hình thành kĩ năng vận dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán. b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao * Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn nhiệm vụ: giản:
+ GV giảng và phân tích cho + Các số âm ( hay dương) trong một dãy
HS cách bỏ dấu ngoặc trong tính thường được viết trong dấu ngoặc. trường hợp đơn giản.
Nhờ quy tắc cộng trừ số nguyên, ta có thể
+ GV kiểm tra độ hiểu bài viết dãy tính dưới dạng không có dấu
của HS qua việc hoàn thành ngoặc. phần ? Ví dụ:
+ GV cho HS thực hiện lần 2 + (-9) = 2 - 9 lượt HĐ1, HĐ2. (-2) – (-9) = -2 +9
Tích hợp Năng lực số 3- (+7) + (-4) – (-8) = 3 – 7 – 4 +8
1.3.TC1a: Khi hướng dẫn + Vì phép trừ chuyển được về phép cộng
học sinh thực hiện nội dung nên các dãy tính như trên cũng được gọi
HĐ1 và HĐ2 để so sánh giá là một tổng.
trị biểu thức nhằm rút ra quy ?
tắc dấu ngoặc, GV hướng dẫn (-23) -15 – (-23) + 5 + (-10)
HS sử dụng phần mềm bảng = -23 -15 + 23 + 5 -10
tính (Excel). Học sinh thiết = (-23+23) -15 + 5 -10
lập cột dữ liệu cho biểu thức = -20
A = 4 - (12 - 15) và cột B = 4 * Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc
- 12 + 15 , áp dụng công thức + HĐ1:
tính tự động để thấy hai cột a) 4 + (12-15) = 4 + (-3) = 4 -3 =1
cho ra kết quả số liệu đồng 4 + 12 -15 = 16 -15 = 1
bộ bằng 7, giúp quản lý và ⇒ 4 + (12-15) = 4 + 12 -15
nhận diện quy luật đổi dấu dữ b) 4 – (12 -15) = 4- (-3) = 4+3 = 7 liệu trực quan. 4 – 12 + 15 = -8 + 15 = 7
+ Sau mỗi HĐ, GV hướng ⇒ 4 – (12 -15) = 4 – 12 + 15
dẫn HS nhận xét để dẫn đến + HĐ2:Nhận xét: quy tắc tổng quát.
 Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng
+ GV cho 1,2 HS đọc lại Quy
trước, ta giữ nguyên dấu của các số
tắc dấu ngoặc ( các bạn còn hạng trong ngoặc.
lại đọc nhẩm) để ghi nhớ kiến
 Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-“ đằng thức.
trước, ta phải đổi dấu tất cả các số
+ GV phân tích mẫu Ví dụ 1
hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi
và hướng dẫn HS để dễ HS

zalo Nhắn tin Zalo