Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT 34 + 35 - §16: PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên.
- Nhận biết được các tính chất của phép nhân số nguyên. 2. Năng lực - Năng lực riêng:
+ Thực hiện được phép nhân số nguyên.
+ Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn sử dụng các phép tính
cộng, trừ, và nhân số nguyên
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao
tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực số:
• 1.3.TC1a (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Học sinh biết
lập cấu trúc bảng tính điện tử cơ bản với cột giá trị thừa số và áp dụng
công thức nhân ô tự động, giúp nhận diện trực quan quy luật đổi dấu kết
quả tích khi nhân hai số cùng dấu hoặc khác dấu.
• 2.1.TC1a (Tương tác thông qua công nghệ số): Học sinh phản hồi dữ
liệu thời gian thực thông qua quét mã QR quét mini-game trắc nghiệm
trực tuyến; biết sử dụng bảng số tương tác chung để thảo luận và sửa sai
chéo bài giải toán của bạn.
• 3.1.TC1a (Phát triển nội dung số): Học sinh biết ứng dụng camera
thông minh số hóa bài làm tính tích nhiều số nguyên hoặc tính điểm thi
đấu viết tay, tạo tệp hình ảnh số đạt chuẩn phục vụ chia sẻ và nộp bài trực tuyến. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức
tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS ⇒ độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt.
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK.
3. Lớp học có các thiết bị có thể truy cập internet: máy tính bảng, máy vi tính,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng phép nhân số nguyên.
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Để quản lí chi tiêu cá nhân, bạn Cao
dùng số nguyên âm để ghi vào sổ tay các khoản chi của mình. Cuối
tháng, bạn Cao thấy trong sổ có ba lần ghi -15 000 đồng. Trong ba lần ấy,
bạn Cao đã tri tất cả bao nhiêu tiền?”
Tích hợp năng lực số 2.1.TC1a: GV thiết kế bài toán mở đầu (tính tổng
số tiền chi tiêu của bạn Cao) thành câu hỏi trắc nghiệm tương tác trên nền
tảng Wordwall hoặc Mentimeter. Yêu cầu học sinh sử dụng máy tính
bảng quét mã QR để lựa chọn đáp án dự đoán số tiền cá nhân, hệ thống tự
động hiển thị biểu đồ phản hồi trực tuyến của lớp lên màn chiếu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài toán mở đầu dẫn đến phép nhân số
nguyên âm -15 000 . 3 . Để biết cách tính kết quả chính xác của bài toán
trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của phép nhân số nguyên,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay?” ⇒ Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhân hai số nguyên khác dấu a) Mục tiêu:
+ HS nhớ lại định nghĩa phép nhân hai số tự nhiên.
+ Tìm hiểu cách nhân hai số khác dấu bằng cách đưa về phép cộng.
+ Hình thành và luyện kĩ năng nhân hai số trái dấu.
+ Giải được bài toán mở đầu. b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Nhân hai số nguyên khác dấu vụ: + HĐ1:
+ GV nhắc lại và ghi lên bảng (-11).3= (-11) +(-11) +(-11) = -33
nhân hai số tự nhiên: a.b = b.a = a - ( 11.3) = - ( 11 + 11 + 11) = -33 + a+... + a (b số hạng a) ⇒ -11.3 = - ( 11.3) VD: + HĐ2: Dự đoán 5. (-7) = -35 (-6).8 = -48
2 . 3 = 2 + 2 + 2 = 6 * Quy tắc nhân hai số nguyên khác
GV phân tích có thể làm tương tự
đối với phép nhân hai số nguyên dấu: khác dấu.
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu,
+ GV cho HS thực hiện lần lượt ta nhân phần số tự nhiên của hai số
các hoạt động: HĐ1; HĐ2.
với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết quả
Tích hợp năng lực số 1.3.TC1a: nhận được.
Khi hướng dẫn HS tìm hiểu HĐ1 Nếu m, n ∈ N* thì m. (-n) = (-n).m= -
và HĐ2 để xây dựng quy tắc (m.n)
nhân hai số khác dấu, GV hướng Ví dụ 1:
dẫn HS sử dụng phần mềm bảng a) 25 . (-4) = -(25.4) = -100
tính (Google Sheets). Học sinh b) (-10).11 = -(10.11) = -110
nhập dữ liệu cột "Thừa số 1" là Luyện tập 1:
số âm, "Thừa số 2" là số dương, 1.
lập công thức nhân tự động a) (-12).12 = -144
=A2*B2 trên dòng máy tính để b) 137 . (-15) = -2 055
quan sát ô kết quả luôn tự động 2.
trả dữ liệu kèm dấu trừ, giúp 5.(-12) = -60
nhận diện quy luật dữ liệu trực Vận dụng 1: quan
Trong ba lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả
+ GV chữa, và phân tích lại trên số tiền là: bảng cho HS .
-15 000 . 3 = -45 000 ( đồng)
+ GV dẫn dắt, đi đến quy tắc
nhân hai số trái dấu trong hộp kiến thức.
+ GV cho 1 số HS đọc lại quy tắc.
+ GV giảng, phân tích mẫu cho
HS Ví dụ 1 để HS hình dung cách làm.
+ GV lưu ý nhấn mạnh, khắc sâu
Giáo án NLS Toán 6 Kết nối tri thức Bài 16: Phép nhân số nguyên
1
1 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán lớp 6.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(1 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
