Giáo án NLS Toán 6 Kết nối tri thức Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số

1 1 lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 10 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán lớp 6.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

Mô tả nội dung:


GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ - TC1 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
BÀI 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
 Nhận biết được quy tác nhân và chia phân số
 Nhận biết được các tính chất của phép nhân.
 Nhận biết được phân số nghịch đảo
2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng:
 Thực hiện được phép nhân và chia phân số
 Vận dụng giải quyết các bài toán liên quan.
 Vận dụng được các tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán. b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: Thực hiện được các phép toán liên quan đến phân chia phân số - Năng lực số:
1.3.TC1a (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Học sinh biết cách nạp số
liệu phân số, sử dụng thuật toán nhân/chia tự động của máy tính cầm tay hoặc bảng
tính điện tử đơn giản để đối chiếu, kiểm tra và tối giản kết quả biểu thức toán học.
2.1.TC1a (Tương tác thông qua công nghệ số): Học sinh tích cực tham gia phản
hồi dữ liệu thời gian thực thông qua trò chơi trực tuyến quét mã QR; thực hiện bình
luận (Comment) nhận xét chéo lời giải của bạn trên không gian mạng học tập.
3.1.TC1a (Phát triển nội dung số): Học sinh biết ứng dụng thiết bị thông minh để
thực hiện quy trình số hóa sản phẩm bài giải viết tay (chụp ảnh, cắt cúp gọn gàng
biên ảnh) tạo thành tệp dữ liệu số đạt chuẩn để lưu trữ trực tuyến.
3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án
2. Đối với học sinh: Ôn tập về nhân và chia phân số với cả tử và mẫu dương đã học ở Tiểu học
3. Lớp học có các thiết bị có thể truy cập internet: máy tính bảng, máy vi tính,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV đọc bài toán mở đầu từ đó dẫn dắt vào bài mới 2 1
Me Minh dành tiền lương hằng tháng đề chỉ tiêu trong gia đình. số trên chỉ tiêu đó 3 5
là tiền ăn bán trú cho Minh. Hỏi tiến ăn bán trú cho Minh bằng bao nhiêu phần tiền
lương hằng tháng của mẹ?
Chúng ta cùng tìm hiểu cách tính trong bài này nhé.
Tích hợp Năng lực số 2.1.TC1a: Để hoạt động khởi động với bài toán thực tế sinh
động và thu hút học sinh lớp 6, GV thiết kế bài toán mở đầu này dưới dạng một câu
hỏi trắc nghiệm tương tác ngắn, trực quan trên nền tảng mạng miễn phí như Quizizz
hoặc Mentimeter. Thay vì chỉ nghe GV đọc đề, học sinh sử dụng máy tính bảng của
lớp (hoặc nhìn lên màn chiếu tương tác chung) quét mã QR để đưa ra dự đoán nhanh
xem muốn biết tiền ăn bán trú chiếm bao nhiêu phần tiền lương của mẹ, ta cần sử
dụng phép tính toán học nào (Cộng, trừ, nhân, hay chia) trên môi trường số.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép nhân hai phân số (30p) a. Mục tiêu:
 Củng cố cách nhân hai phân số
 Vận dụng phép nhân vào bài toán thực tế
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Phép nhân hai phân số
- GV cho HS đọc hoặc GV thuyết trình
Hoạt động 1: Muốn nhân - HS thực hiện HĐ1
hai phân số , ta nhân các
- GV kết luận trong hộp kiến thức
tử số vơi nhau và nhân các - VD1: mẫu với nhau .
+ GV trình bày và giảng giải cho HS 8 . 3 = 24 = 8 3 7 21 7
+ Chú y nhận xét một số nguyên với một phân số 4 - VD2: . 5 = 20= 5 6 8 48 12
+ GV yêu cầu HS quay ại và giải quyết bài toán Luyện tập 1:
mở đầu. So sánh với kết quả trong sách 5 a. −2 . = −10= −1 5 4 20 2 - Luyện tập 1: 63 + HS tự làm vào vở b. −7 . −9 = 10 11 110
+ Gv yêu cầu 2 hs cho đáp số và rút ra kết luận - Vận dụng 1: Vận dụng 1: + HS tự làm Diện tích của hình tam
+ GV gọi một HS lên bảng chữa bài giác là :
Tích hợp Năng lực số 1.3.TC1a: Tại bước học 1 . 9 . 7= 21 cm 2 5 3 10
sinh thực hiện tính toán độc lập biểu thức phép
nhân ở Luyện tập 1 (đan xen dấu âm), GV hướng
dẫn HS ứng dụng kỹ năng điều khiển thiết bị xử lý
dữ liệu số (máy tính cầm tay). Học sinh thực hiện
nạp dữ liệu một cách chính xác bằng cách nhấn
phím phân số và phím dấu ngoặc, sau đó nhấn
phím bằng để máy tính tự động xuất ra kết quả
phân số tối giản. Thao tác này giúp học sinh lớp 6
hình thành tư duy điều khiển thiết bị công nghệ và
chủ động rà soát xem các bước rút gọn chéo bằng
tay trong vở của mình đã chính xác chưa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tính chất của phép nhân (20p) a. Mục tiêu:
 Nắm được tính chất giao hoán và kết hợp của số ngueyen cũng đúng với phân số
 Vận dụng tính chất của phép nhân để tính nhanh
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tính chất của phép nhân tập Luyện tập 2:
- GV có thể yêu cầu HS nhắc lại tính chất 6 8 8
a. . . −26 . −7 = ( . −7) . ( 13 7 3 8 7 8
giao hoán, kết hợp và phân phối của phép 6 . −26) = (-1 ). (-4) = 4
nhân đối với số nguyên rồi rút ra kết luận 13 3 tương tự

zalo Nhắn tin Zalo