Giáo án NLS Toán 6 Kết nối tri thức Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính

1 1 lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 10 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán lớp 6.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

Mô tả nội dung:


Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT 10 - §7: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm: Biểu thức, giá trị của biểu thức;
- Nắm được quy tắc về thứt tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. 2. Năng lực - Năng lực riêng:
+ Tính được giá trị biểu thức số, biểu thức chữ bằng cách vận dụng các
quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
+ Lập được biểu thức tính kết quả của một số bài toán thực tiễn quen thuộc.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao
tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực hợp tác. Năng lực số
• 1.3.TC1a (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Học sinh biết
cách biểu diễn các biểu thức toán học phức tạp vào ô bảng tính Excel
bằng cách sử dụng chính xác hệ thống các dấu ngoặc đơn lồng nhau để ép
bảng tính tuân thủ thứ tự thực hiện phép tính theo ý muốn.
2.1.TC1a (Tương tác thông qua công nghệ số): Học sinh tích cực
tham gia tương tác trực tuyến thông qua hoạt động học tập trên Quizizz/Padlet.
• 3.1.TC1a: Phát triển nội dung số thông qua hoạt động số hóa sản phẩm học tập
• 5.2.TC1a (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Học sinh biết
nhận diện nhu cầu kiểm tra các bước giải toán phức tạp và chọn lựa giải
pháp sử dụng các ứng dụng quét/giải toán thông minh như WolframAlpha
hoặc Photomath để xem phân tích tiến trình thực hiện tường tận từng bước. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức
tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS ⇒ độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính cầm tay hoặc máy tính xách tay có cài phần mềm giả
lập máy tính Casio fx – 570 ES PLUS, máy chiếu.
2 - HS : Đồ dùng học tập và máy tính cầm tay.
3. Lớp học có các thiết bị có thể truy cập internet: máy tính bảng, máy vi tính,....
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
+ Gây chú ý để HS quan tâm tới thứ tự thực hiện các phép tính.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức chuẩn bị tìm hiểu trong bài.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu hai HS thực hiện dãy tính 5 + 3 × 2. Một HS thực hiện
phép tính từ trái qua phải. Một HS thực hiện theo thứ tự ngược lại.
Sau khi hai HS cho kết quả, GV nhận xét và chỉ ra HS nào có kết quả như
của Tròn, HS nào có kết quả như của Vuông.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo
luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS lên bảng, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Muốn biết kết quả của bạn nào đúng,
bạn nào sai. Tại sao bạn này đúng? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài” ⇒ Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức a) Mục tiêu:
+ Nhớ lại và nhận biết được một đối tượng đã cho có phải là biểu thức hay không.
+ Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
+ Kiểm tra khả năng nhận biết các kiến thức và vận dụng vào đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng
nghe và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm:
+ HS vận dụng được kiến thức vừa học và củng cố được kiến thức qua các ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự thực hiện các
+ GV nhắc nhắc lại một cách ngắn gọn phép tính trong một biểu
khái niệm biểu thức: Gồm các phép toán thức
cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên lũy thừa - Với các biểu thức không có
của các con số hoặc chữ.
dấu ngoặc: Lũy thừa
( GV không bắt HS học thuộc mà chỉ cần Nhân và chiaCộng và
HS nhận biết được đối tượng cụ thể cho trừ
có phải là biểu thức không) VD:
+ GV dẫn dắt và phân tích hệ thống các  52 – 8 + 11 = 44 + 11 =
quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính 55
trong một biểu thức: ( GV vừa giảng vừa  60 : 10 × 5 = 30
bao quát lớp bảo đảm 100% ghi chép đầy đủ, chính xác.  10 + 2 . 42 = 10 + 2. 16
 Đối với biểu thức có dấu ngoặc = 10 + 32 =
Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ ( hoặc 42
chỉ có phép nhân và phép chia) thì thực - Với các biểu thức có dấu
hiên các phép tính từ trái qua phải, chẳng ngoặc: trong ngoặc trước, hạn: ngoài ngoặc sau:
 52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
( ) [ ] { }  60 : 10 × 5 = 30 VD:
Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân, chia,  ( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 =
nâng lên lũy thừa thì ta thực hiện phép 3
tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân  {15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
chia, cuối cùng đến cộng và trừ, chẳng = 15 + 2.[8-2]} : 9 hạn: = {15 + 2.6} : 9  10 + 2 . 42 = 10 + 2. 16 = {15+12} :9 = 10 + 32 = 42 = 27 : 9 = 3
 Đối với biểu thức không có dấu ? ngoặc: Bạn Vuông làm đúng theo
Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện quy ước. Vì thứ tự thực hiện
phép tính trong dấu ngoặc trước. Chẳng phép tính là nhân chia trước, hạn: cộng trừ sau.
 ( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3 Ví dụ:
Nếu có các dấu ngoặc tròn ( ) , dấu ngoặc a) 8 + 36 : 3 . 2
vuông [ ], dấu ngoặc nhọn { } thì ta thực = 8 + 12 . 2 = 8+ 24 = 32
hiện các phép tính trong dấu ngoặc tròn b) [ 1 + 2 . ( 5 . 3 – 23)] . 7
trước, rồi thực hiện các phép tính trong = [1 + 2. (5 . 3 – 8)] . 7
dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện các = [1 + 2. (15 – 8)] . 7
phép tính trong dấu ngoặc nhọn. Chẳng = [1 + 2.7]. 7 hạn: = [1 + 14] . 7 = 15.7 = 105

zalo Nhắn tin Zalo