Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT 15 + 16 - §9: DẤU HIỆU CHIA HẾT I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các dấu hiệu chia hết.
- Nhận biết một số chia hết cho 2; 5; 3 và 9. 2. Năng lực - Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 để xác định xem
một số có chia hết cho 2; 5; 3; 9 hay không.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao
tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực số
• 1.3.TC1a (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Học sinh biết
cách lập cấu trúc bảng tính điện tử gồm các cột dữ liệu đơn giản (Số tự
nhiên $x$, Tổng các chữ số) để nhập số liệu và sử dụng quy trình lọc dữ
liệu tự động, nhằm đối chiếu, kiểm tra và nhận diện trực quan quy luật
toán học của các dấu hiệu chia hết.
• 2.1.TC1a (Tương tác thông qua công nghệ số): Học sinh phản hồi
tương tác dữ liệu thời gian thực thông qua việc quét mã QR tham gia trò
chơi trắc nghiệm đồng bộ và thực hiện đăng tải tệp ảnh bài giải cá nhân,
ghi bình luận (Comment) để trao đổi, thảo luận phản biện đồng đẳng trên
không gian số dùng chung Padlet.
• 3.1.TC1a (Phát triển nội dung số): Học sinh biết ứng dụng thiết bị
công nghệ thông minh để số hóa sản phẩm học tập tự luận viết tay từ
trang vở truyền thống (chụp ảnh, cắt chỉnh biên lề ảnh rõ nét) tạo thành
tệp dữ liệu số hoàn chỉnh để lưu trữ, tải nộp bài lên các hệ thống quản lý học tập trực tuyến. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức
tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS ⇒ độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : Đồ dùng học tập; Ôn tập về phép chia hết và phép chia có dư.
3. Lớp học có các thiết bị có thể truy cập internet: máy tính bảng, máy vi tính,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán: “Tìm số dư của phép chia 71 001 cho 9?”
Tích hợp Năng lực số 2.1.TC1a: GV trình chiếu bài toán tìm số dư dưới
dạng trắc nghiệm tương tác trên nền tảng Quizizz hoặc Mentimeter. Học
sinh sử dụng máy tính bảng/điện thoại thông minh quét mã QR để lựa
chọn phương án số dư dự đoán, hệ thống tự động tổng hợp dữ liệu phản
hồi thời gian thực và hiển thị biểu đồ kết quả của cả lớp lên màn hình.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoán thành bài toán ra nháp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Có một cách khác, không thực hiện
phép chia, chúng ta có thể biết được 71 001 có chia hết cho 9 không. Để
biết được đó là cách nào?” ⇒ Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. a) Mục tiêu:
+ HS nhận ra được một số có tận cùng là 0 thì luôn chia hết cho cả 2 và 5.
+ HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
+ Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng (hiệu).
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Dấu hiệu chia hết cho 2,
+ GV cho một vài số, có tận cùng là 0 cho 5
(có thể giống hoặc khác sách), yêu cầu + Các số có chữ số tận cùng là
HS kiểm tra có chia hết cho 2 và 5 hay 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 không.
và chỉ những số đó mới chia
Tích hợp Năng lực lực số 1.3.TC1a: hết cho 2.
GV hướng dẫn HS nhập một dãy số tự + Các số có tận cùng là 0 hoặc
nhiên ngẫu nhiên vào bảng tính điện tử 5 thì chia hết cho 5 và chỉ
(Excel/Google Sheets) gồm hai cột: cột những số đó mới chia hết cho
"Số tự nhiên" và cột "Chữ số tận cùng". 5.
Dạy HS cách thiết lập tính năng bộ lọc Ví dụ 1: SGK - tr 34
dữ liệu tự động (Filter) để lọc ra các số
có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (chia Ví dụ 2:
hết cho 2) hoặc 0, 5 (chia hết cho 5), a) 1985 + 2020
giúp các em nhận diện quy luật dữ liệu 1985 có tận cùng là 5 ⇒ 1985
một cách trực quan trước khi rút ra định 2 lý.
2020 có tận cùng là 0 nên chia
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1, HĐ2. hết cho 2.
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp Vậy tổng 1985 + 2020 không kiến thức. chia hết cho 2.
+ GV cho HS đọc Ví dụ 1 để củng cố b) 1 968 - 1930
kiến thức vừa học về dấu hiệu chia hết + 1968 có tận cùng là 8 nên
cho 2 và cho 5 → Phân tích. 1968 ⇒ 1968 ⋮ 2.
+ GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ 2 và + 1930 có tận cùng là 0 nên
trình bày lời giải ý a mẫu trên bảng. 1930 ⇒ 1930 ⋮ 2.
Tương tự HS tự trình bày ý b.
Vậy Hiệu 1968 -1930 ⋮ 2.
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân Luyện tập 1:
củng cố qua Luyện tập 1 (GV gọi 2 HS 1.
lên bảng trình bày mỗi câu.) a) 1954 + 1975
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + 1954 có tận cùng là 4
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội ⇒ 1954 ⋮ 2.
thông qua việc thực hiện yêu cầu của + 1975 có tận cùng là 5 GV. ⇒ 1975 2.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS. b) 2020 – 938
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ 2020 có tận cùng là 0 ⇒
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, 2020 ⋮ 2
nhận xét và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV + 938 có tận cùng là 8 ⇒ 938 ⋮
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại 2
nội dung chính: Dấu hiệu chia hết cho 2 Vậy tổng 2020 - 938 ⋮ 2. 2.
Giáo án NLS Toán 6 Kết nối tri thức Bài 9: Dấu hiệu chia hết
1
1 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán lớp 6.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(1 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
