Giáo án NLS Toán 6 Kết nối tri thức Chương 2 Luyện tập chung (1)

1 1 lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 6 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán lớp 6.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

Mô tả nội dung:


Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT 19: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS củng cố , rèn luyện kĩ năng: + Tìm các ước và bội.
+ Vận dụng tính chất chia hết của một tổng.
+ Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9.
+ Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích các thừa số nguyên tố theo sơ
đồ cây và sơ đồ cột. 2. Năng lực - Năng lực riêng:
+ Nâng cao kĩ năng giải toán.
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao
tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực số:
2.1.TC1a (Tương tác thông qua công nghệ số): Học sinh phản hồi dữ
liệu thời gian thực thông qua việc quét mã QR tham gia mini-game hệ
thống hóa kiến thức tổng hợp trực tuyến; tham gia bình luận trực tiếp để
sửa sai bài làm của bạn trên không gian số của lớp.
3.1.TC1a (Phát triển nội dung số): Học sinh biết ứng dụng công cụ
phần mềm số hóa sơ đồ tư duy hoặc chụp ảnh quét rõ nét bài giải tự luận
viết tay, tạo tệp lưu trữ và đăng tải lên hệ thống trực tuyến. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức
tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS ⇒ độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập.
3. Lớp học có các thiết bị có thể truy cập internet: máy tính bảng, máy vi tính,....
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hỏi đáp HS kiến thức từ Bài 8 -> Bài 10:
 Khái niệm ước và bội; Cách tìm ước và bội của một số? Tính chất chia hết của một tổng.
 Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
 Khái niệm số nguyên tố và hợp số; Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Tích hợp Năng lực số 2.1.TC1a: GV tổ chức phần hỏi đáp ôn tập kiến
thức cũ từ Bài 8 đến Bài 10 (ước, bội, dấu hiệu chia hết, số nguyên tố)
bằng một mini-game trực tuyến trên nền tảng Kahoot hoặc Wordwall.
Học sinh quét mã QR bằng máy tính bảng để tham gia tương tác trả lời
thời gian thực, tạo không khí thi đua sôi nổi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên
cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Ví dụ 3+ Bài 2.25 ; 2.26 ; 2.27- tr43- SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Tích hợp Năng lực số 3.1.TC1a: Đối với Bài 2.25 và 2.26 (viết số chia
hết và đưa tích về dạng lũy thừa) , GV yêu cầu học sinh hoàn thành vào
vở ghi, sau đó sử dụng camera thiết bị thông minh quét chụp và tinh
chỉnh hình ảnh rõ ràng để chuyển đổi thành sản phẩm số hóa cá nhân hoàn chỉnh. Ví dụ 3 :  Sơ đồ cây 140 28 5 0 2 14 0 2 7 Vậy 140 = 22.5.7  Sơ đồ cột : 140 2 70 2 35 5 Bài 2.25 : 7 7
a) Số cần viết chia hết cho 5 từ giả thiết, nó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 1
5. Vậy các số cần tìm là : 510 ; 150 ; 310 ; 130 ; 350 ; 530 ; 105 ; 305 ; 315 ; 351 ; 513 ; 531.
b) Số cần viết chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho
3. Từ giả thiết, ta viết số cần tìm là 510 ; 501 ; 105 ; 150 ; 135 ; 153 ; 315 ; 513 ; 531. Bài 2.26 :
A = 42.63 = (22)2. (2.3)3= 24.23.33 = 27.33
B = 92. 152 = (32)2. (3.5)2= 34.32.52= 36.52 Bài 2.27:
a) Vì 100 4 nên x 4. Do đó x {0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20}
b) Vì 18 9 ; 90 9 nên x 9. Do đó x {0 ; 9 ; 18}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến
thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Ví dụ 1 + Bài 2.28 + 2.29 (SGK- tr43)
Tích hợp Năng lực số 2.1.TC1a: GV yêu cầu học sinh đăng tải sản
phẩm ảnh chụp bài giải lên hệ thống Padlet chung của lớp. Học sinh dành
3 phút đọc bài giải của bạn, sử dụng chức năng "Comment" để trao đổi ý

zalo Nhắn tin Zalo