Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT 24: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS củng cố , rèn luyện kĩ năng:
+ Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. + Tìm ƯCLN và BCNN. 2. Năng lực - Năng lực riêng:
+ Vận dụng ƯCLN và BCNN trong một số bài toán thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao
tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực số:
• 2.1.TC1a (Tương tác thông qua công nghệ số): Học sinh tương tác
trực tuyến thời gian thực để phản hồi kết quả thảo luận nhóm; tham gia
viết nhận xét, đánh giá đồng đẳng bài làm của các tổ trên không gian số lưu trữ dùng chung.
• 3.1.TC1a (Phát triển nội dung số): Học sinh biết số hóa các sơ đồ, bài
giải toán thực tiễn viết tay bằng công cụ camera thông minh, tạo tệp dữ
liệu ảnh đạt chuẩn để lưu trữ, chia sẻ và tải nộp trực tuyến. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức
tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS ⇒ độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, Chuẩn bị trước bảng trong bài 2.45 ra giấy A1 hoặc bảng phụ.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức : Cách tìm ƯCLN và BCNN ;
Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN; Cách tìm BC từ BCNN.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức bài 11 + 12
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hỏi đáp HS kiến thức Bài 10 + 11 Các bước tìm ƯCLN.
Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN. Các bước tìm BCNN. Cách tìm BC từ BCNN.
Tích hợp Năng lực số 2.1.TC1a: GV tổ chức hỏi đáp ôn tập lý thuyết so
sánh quy trình tìm ƯCLN và BCNN bằng trò chơi tương tác đồng bộ trực
tuyến (ví dụ qua Kahoot/Wordwall). Học sinh quét mã QR bằng máy tính
bảng để tham gia phản hồi dữ liệu nhanh, giúp GV đánh giá mức độ ghi
nhớ kiến thức cốt lõi của cả lớp
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên
cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Ví dụ 2 (SGK – tr54)+ Bài
2.45 ; 2.46 ; 2.47 – (tr55- SGK ).
Tích hợp Năng lực số 3.1.TC1a: Sau khi các nhóm học sinh hoàn thành
điền bảng số liệu Bài 2.45 và giải Bài 2.46, 2.47 ra vở ghi , GV hướng
dẫn các tổ sử dụng thiết bị thông minh chụp lại bài giải, tiến hành cắt
chỉnh biên lề vuông vắn, rõ ràng nhằm số hóa sản phẩm bài học thành tệp ảnh chất lượng tốt.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết. Ví dụ 2 : SGK- tr54
Số tự nhiên a lớn nhất cần tìm chính là ƯCLN (18, 45, 135) 18 = 2.32 45 = 32.5 135 = 33.5
Do đó ƯCLN (18, 45, 135) = 32 = 9. Bài 2.45 : a 9 34 120 15 2 987 b 12 51 70 28 1 ƯCLN (a, b) 3 17 10 1 1 BCNN (a, b) 36 102 840 420 2987 ƯCLN (a, b) . BCNN 108 1734 8400 420 2987 (a, b) a . b 108 1734 8400 420 2987
⇒ ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b) = a . b ( GV lưu ý rút ra nhận xét cho HS
để HS ứng dụng làm bài tập) Bài 2.46 :
a) ƯCLN ( 3. 52, 52.7) = 52= 25
BCNN ( 3. 52, 52.7) = 3. 52.7 = 525 Bài 2.47 : 15
a) Vì ƯCLN (15, 17) = 1 ⇒ là phân số tối giản. 17 70
b) Vì ƯCLN ( 70, 105) = 35 ⇒ = 70 :35 = 2 105 105 :35 3
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến
thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Ví dụ 3 (SGK-tr54)
+ Bài 2.48 + 2.50 + 2.51 (SGK- tr55)
Tích hợp Năng lực số 2.1.TC1a: GV yêu cầu các tổ đăng tải tệp ảnh bài
giải các bài toán thực tiễn (Bài 2.48; 2.50; 2.51) lên bảng số Padlet của
lớp. HS các nhóm tiến hành đọc bài của nhau và thực hiện đánh giá đồng
đẳng , sử dụng tính năng "Comment" trực tuyến để viết nhận xét, phản
biện về cách lập luận gọi ẩn x và đơn vị điều kiện toán học của nhóm bạn. Ví dụ 3 :
Gọi : Thời gian để sau đó ba đèn cùng phát sáng lần tiếp theo là x( giây). Khi đó : x = BCNN (6, 8, 10) 6 = 2.3 8 = 23 10 = 2.5
⇒ x = BCNN ( 6, 8, 10) = 23.3.5 = 120
Do đó sau 120 giây = 2 phút tức là vào lúc 6 giờ 2 phút thì ba đèn lại
cùng phát sáng lần tiếp theo.
Giáo án NLS Toán 6 Kết nối tri thức Chương 2 Luyện tập chung (2)
1
1 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán lớp 6.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(1 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
