Giáo án NLS Toán 6 Kết nối tri thức Chương 6 Luyện tập chung (2)

1 1 lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 5 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán lớp 6.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

Mô tả nội dung:


GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ - TC1 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Củng cố, rèn luyện kiến thức, kĩ năng về
+ Phép cộng và phép trừ hai phân số.
+ Phép nhân và phép chia hai phân số Vận dụng trong tính giá trị của biểu thức có nhiều phép tính.
+ Tính giá trị của biểu thức chứa chữ.
+ Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng: Giải quyết các bài toán dựa trên kiến thức đã học b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức và hoàn thành các bài tập - Năng lực số:
1.3.TC1a (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Học sinh biết ứng dụng
thiết bị xử lý dữ liệu toán học (máy tính cầm tay) hoặc sử dụng một cấu trúc ô tính
đơn giản để tính toán biểu thức hỗn hợp chứa nhiều phép tính phân số, hỗ trợ đối
chiếu và tự thẩm định kết quả tính tay.
2.1.TC1a (Tương tác thông qua công nghệ số): Học sinh tham gia trò chơi tương
tác trực tuyến tốc độ để tái hiện hệ thống kiến thức bốn phép tính phân số; biết dùng
tính năng viết bình luận (Comment) để nhận xét chéo, thảo luận đồng đẳng về quy
trình giải toán của các nhóm bạn trên không gian số dùng chung.
3.1.TC1a (Phát triển nội dung số): Học sinh thực hiện đúng quy trình số hóa cơ
bản từ bài làm toán viết tay (thao tác mở camera, chụp ảnh rõ chữ, tự cắt cúp biên lề
ảnh thừa và tăng độ tương phản rõ nét) tạo thành tệp dữ liệu hình ảnh đạt chuẩn chất
lượng cao để sẵn sàng nộp bài trực tuyến. 3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: giáo án
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk
3. Lớp học có các thiết bị có thể truy cập internet: máy tính bảng, máy vi tính,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Hướng dẫn và yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Ví dụ - Ví dụ 3:
Giải đáp các thử thách nhỏ trong bài học (nếu chưa có thời gian chữa khi dạy bài học).
+ Chữa một số bài toán vận dụng trong các bài học: Bài 25, Bài 26. Chữa một số bài
tập, chẳng hạn 6.39, 640 và 6.42
+ Nếu còn thời gian thì GV yêu cầu HS làm hết các bài còn lại hoặc linh hoạt cho
thêm bài tập nếu đối tượng là các HS khá, giỏi.
Tích hợp năng lực số 1.3.TC1a: Tại bước học sinh thực hiện tính toán biểu thức
phân số nhiều bước một cách độc lập, GV hướng dẫn HS ứng dụng kỹ năng điều
khiển thiết bị số (máy tính cầm tay). Học sinh thực hiện nạp dữ liệu một cách chính
xác bằng cách nhấn phím phân số, phím số âm và các dấu đóng/mở ngoặc đơn theo
đúng thứ tự toán học, sau đó nhấn phím bằng để máy tính chạy thuật toán xuất ra kết
quả phân số tối giản. Thao tác này giúp học sinh lớp 6 hình thành tư duy điều khiển
thiết bị công nghệ và chủ động rà soát xem các bước tính tay, quy đồng, thực hiện
trong ngoặc trước của mình đã chính xác chưa.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức Câu 6.38: Tính : Câu 6.38: 5 1 5 1 5 2 2 a. −1 + + a. −1 + + = −3 + + = 2 6 3 2 6 3 6 6 6 3 7 1 7 1 42 2 31 b. −3 + - b. −3 + - = −9 + - = 8 4 12 8 4 12 24 24 24 24 3 1 7 3 1 7 3 7 3 21 12 c. : ( . ) c. : ( . ) = : = . = 5 4 5 5 4 5 5 20 5 7 7 10 4 1 10 4 1 10 4 1 d. + : 4 - d. + : 4 - = ( + ) - = 1 - 11 11 8 11 11 8 11 11 8
Câu 6.39: Tính một cách hợp lí: 1= 7 8 8 5 8 5 26 5 8 B = . + . - . 13 15 13 15 13 15 Câu 6.39:
Câu 6.40: Tính giá trị của biểu thức 5 8 5 26 5 8 B = . + . - . 13 15 13 15 13 15 sau: 5 8 26 8 1 2 4 9 B = . (. + - )
B = . b + . b – b : với b = 13 15 15 15 3 9 9 10 5 26
Câu 6.41: Nam cắt một chiếc bánh B = . 13 15
nướng hình vuông thành ba phần 2 B = 3
không bằng nhau (như hình vẽ ). Nam 9 1
Câu 6.40: Với b bằng ta có:
đã ăn hai phần bánh , tổng cộng 10 2 1 9 2 9 9 4
chiếc bánh . Đố em biết Nam đã ăn hai B = . + . - : 3 10 9 10 10 9 phần bánh nào ? 3 1 2 B = + - 10 5 5 3 1 3 2 1 B = - = - = 10 5 10 10 10 Câu 6 .41: 1 Ta có: + 3= 1 8 8 2
Nên Nam đã ăn hai phần bánh 1 3 là 8 8
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.42, 6.43 SGK theo nhóm
Tích hợp năng lực số 3.1.TC1a: Sau khi học sinh thảo luận cặp đôi và hoàn thành
lời giải toán rút gọn, tính nhanh ra vở ghi cá nhân, GV hướng dẫn HS thực hiện quy
trình số hóa bài làm. Học sinh sử dụng camera thông minh trên máy tính bảng/điện
thoại chụp lại trang vở giúp học sinh lớp 6 thành thạo kỹ năng chuyển đổi một sản
phẩm viết tay truyền thống thành sản phẩm học tập số.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Câu 6.42: Câu 6.42:
Để làm một chiếc bánh chưng trong
Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần số
dịp Tết cổ truyền ,Vân phải chuẩn bị : 3
gạo nếp là : 150 : = 250 gam 5
Gạo nếp ,đậu xanh không vỏ ,thịt ba
Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần số
chỉ ,lá dong , và các gia vị khác .Khối thịt ba chỉ là: 3
lượng đậu xanh bằng khối lượng gạo 5 3 150 : = 100 gam 2 3 nếp và gấp
khối lượng thịt ba chỉ. 2
Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần bao
nhiêu gam gạo nếp và bao nhiêu gam thịt ba chỉ ? Câu 6.43:
Câu 6.43: Hà thường đi xe đạp từ nhà Quãng đường Hà đi đến trường là : 1
đến trường với vận tốc 12 km/h,hết 5

zalo Nhắn tin Zalo