Giáo án Ôn tập Chương 2 Toán 11 Kết nối tri thức (năng lực số)

3 2 lượt tải
Lớp: Lớp 11
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 16 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 11 Kết nối tri thức (Năng lực số) cập nhật Full.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 11 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 11.
  • Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá:350.000 đồng
  • Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 300.000 đồng
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(3 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:

Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II (1 TIẾT) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố lại toàn bộ các kiến thức trọng tâm có trong chương II.
- Vận dụng linh hoạt các công thức để thực hiện các bài tập từ cơ bản đến nâng cao.
- HS vận dụng được các công thức, kinh nghiệm trong đời sống để xử lí các
bài toán mang tính chất thực tế. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: HS cần áp dụng kiến thức về dãy số, cấp số
cộng và cấp số nhân để suy nghĩ, phân tích và đưa ra lập luận logic về tính
chất và quy tắc của chúng.
- Giao tiếp toán học: HS cần thể hiện khả năng diễn đạt ý kiến và ý tưởng
toán học một cách rõ ràng và chính xác khi trao đổi và thảo luận với giáo viên và bạn bè.
- Mô hình hóa toán học: HS cần áp dụng kiến thức về dãy số, cấp số cộng và
cấp số nhân để mô hình hóa các vấn đề toán học.
- Giải quyết vấn đề toán học: HS cần sử dụng kiến thức và quy tắc của dãy số,
cấp số cộng và cấp số nhân để giải quyết các vấn đề và bài toán toán học có liên quan.
Năng lực số tích hợp:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để thu thập và khai
thác dữ liệu số thực tế (về tăng trưởng dân số, phân chia tế bào, cấu trúc
kiến trúc) phục vụ mô hình hóa toán học cấp số cộng, cấp số nhân.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ các sản phẩm giải toán, sơ đồ tư duy ôn tập chương hệ
thống hóa kiến thức thông qua các nền tảng số phù hợp (Padlet, Google Drive).
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các phương thức để thiết kế sơ đồ tổng hợp kiến
thức trực quan dưới các định dạng số khác nhau (hình ảnh, trang trình chiếu Canva/PowerPoint).
- 4.2.NC1a: Áp dụng biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, tài khoản học tập trực
tuyến khi tương tác trực tiếp trên các nền tảng học tập cộng tác.
- 6.2.NC1a: Khai thác và ứng dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu
hóa quy trình tìm kiếm ý tưởng giải toán và thẩm định kết quả kiểm tra. 3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. Máy tính kết
nối Internet, máy chiếu (Projector). Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trên nền tảng
Quizizz hoặc Mentimeter để khởi động. Không gian lớp học số Padlet để các
nhóm nộp sản phẩm ôn tập.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm. Thiết bị thông minh (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop)
có kết nối mạng (nếu nhà trường cho phép áp dụng mô hình BYOD). Tài khoản
Canva học sinh, phần mềm bổ trợ soạn thảo công thức toán học (MathType/LaTeX).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
HS tham gia phần trắc nghiệm nhanh thông qua ứng dụng trò chơi trực tuyến
Quizizz/Mentimeter để kiểm tra phản xạ về lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chương II.
c) Sản phẩm: HS thực hiện làm và trả lời nhanh phần bài tập trắc nghiệm theo sự hướng dẫn của GV.
Bảng thống kê kết quả trực tuyến ghi nhận câu trả lời thực tế và biểu đồ phân tích
lỗi sai phổ biến của HS trực quan trên màn hình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK – tr.56 và yêu cầu
HS giải thích tại sao lại chọn được đáp án đó.
+ Câu hỏi 2.22 đến 2.26.
+ GV gửi đường link/mã QR của trò chơi trắc nghiệm Quizizz đã được số hóa từ
câu hỏi 2.22 đến 2.26 trong SGK, yêu cầu HS dùng thiết bị thông minh để truy cập.
[2.1.NC1a]. GV lưu ý học sinh bảo mật tên đăng nhập cá nhân, không cung cấp
thông tin nhạy cảm khi tham gia hệ thống ứng dụng ngoài [4.2.NC1a].
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
HS quét mã QR, tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên giao diện thiết bị cá nhân
độc lập hoặc theo cặp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV trình chiếu biểu đồ kết quả thời gian thực (Real-time Analytics) của cả lớp từ
ứng dụng Quizizz, phân tích các câu hỏi có tỷ lệ trả lời sai cao (ví dụ câu 2.22 về
dãy số bị chặn) để điều hướng thảo luận chuyên sâu. [1.2.NC1b].
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Hôm nay, chúng ta cùng nhìn lại quá trình học về dãy số,
cấp số cộng và cấp số nhân mà chúng ta đã trải qua. Chúng ta sẽ tiến hành một bài
ôn tập cuối chương để củng cố kiến thức và áp dụng những khái niệm này vào việc
giải quyết các bài toán thực tế. Các em hãy tập trung và thể hiện những năng lực
toán học của mình trong bài ôn tập này”.
Bài mới: Bài tập cuối chương II. Đáp án: 2.22. C.
+) Mỗi dãy số tăng đều bị chặn dưới bởi số hạng đầu u
<u <u <.... , 1 vì u1 2 3 do đó đáp án A đúng.
+) Mỗi dãy số giảm đều bị chặn trên bởi số hạng đầu u
>u >u >.... , 1 vì u1 2 3 do đó đáp án B đúng.
+) Một dãy số bị chặn không nhất thiết phải là dãy số tăng hoặc giảm. Chẳng hạn 1 ta xét dãy số (u =(−1)n−1sin
n ) có số hạng tổng quát: un . n
Ta có nhận xét rằng dãy số này đan dấu nên nó không tăng, không giảm. 1 1 Mặt khác ta có: |u |=|sin |1
n|=|(−1)n−1sin suy ra dãy số (u n n n ) bị chặn. Vậy đáp án C sai.
+) Đáp án D đúng do dãy số (un) không đổi thì mọi số hạng luôn bằng nhau và
luôn tồn tại m, M để m ≤u ≤ M n
với mọi n ∈ N. 2.23. D.
Xét từng đáp án, ta thấy:
+) Đáp án A, dãy số có số hạng tổng quát là: un=(1)n có số hạng đầu u )1=1, 2 1=( 12 2 không thỏa mãn.


zalo Nhắn tin Zalo