Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V (1 TIẾT) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ôn tập, củng cố và hệ thống lại toàn bộ kiến thức trong chương V.
- HS nắm lại được toàn bộ kiến thức, áp dụng kiến thức để giải các bài tập SGK và của GV. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; Mô hình hóa toán
học; Giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: Áp dụng các định nghĩa, quy tắc, định lý và
phương pháp tính toán: Giới hạn của dãy số, giới hạn của hàm số, hàm số liên
tục để đưa ra các bước lập luận logic và chính xác.
- Giao tiếp toán học: Trình bày các ý tưởng, công thức và quy tắc toán học một
cách rõ ràng và dễ hiểu. Sử dụng ngôn ngữ toán học chính xác và mô tả logic để
diễn đạt các khái niệm về giới hạn và tính liên tục.
- Mô hình hóa toán học: Xây dựng mô hình toán học để biểu diễn các khái niệm
về giới hạn và tính liên tục. Sử dụng bảng số liệu để mô tả và hình dung rõ ràng
về các quy tắc và tính chất liên quan.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các quy tắc và công thức tính giới hạn để
phân tích và đưa ra kết quả chính xác. Đồng thời, sử dụng tính liên tục để giải
quyết các bài toán liên quan đến sự liên tục và giá trị của hàm số.
Năng lực số tích hợp:
- 1.1NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên internet để truy xuất
các tư liệu trực tuyến, văn bản pháp quy, dữ liệu thực tế liên quan đến ứng dụng
giới hạn và tính liên tục.
- 2.4NC1a: Đề xuất và sử dụng thành thạo các công cụ và công nghệ số khác nhau
(Padlet, Google Drive, Canva) để tối ưu hóa quá trình hợp tác, đồng sáng tạo nội
dung toán học trực tuyến theo nhóm.
- 3.1NC1a: Áp dụng được các phương thức nâng cao (phần mềm soạn thảo văn
bản, công cụ vẽ đồ thị trực tuyến Geogebra/Desmos, phần mềm đồ họa Canva)
để tạo lập, biên tập nội dung hệ thống kiến thức toán học dưới dạng sơ đồ tư duy số hóa.
- 4.2NC1a: Áp dụng được các biện pháp bảo mật nâng cao nhằm bảo vệ dữ liệu
cá nhân, tài khoản học tập trực tuyến và quyền riêng tư khi tham gia vào các nền
tảng học tập cộng tác tương tác.
- 5.3NC1a: Áp dụng linh hoạt các công cụ số (nền tảng kiểm tra trực tuyến
Quizizz, phần mềm GeoGebra) để chủ động giải quyết bài tập toán học, kiểm tra
tính đúng đắn của lời giải và kiến tạo tri thức một cách sáng tạo.
- 6.2NC1a: Sử dụng các công cụ AI hỗ trợ học tập (như chatbot trí tuệ nhân tạo)
để tra cứu tài liệu học tập, phân tích và tối ưu hóa quy trình giải các bài toán giới
hạn phức tạp trong học tập hàng ngày. 3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. Máy tính cá nhân,
máy chiếu (Projector) hoặc màn hình tương tác, mạng Internet wifi. Bài trình chiếu
PowerPoint; Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khởi động được số hóa trên nền tảng
Quizizz; Trang bảng trắng số nhóm trực tuyến Padlet; Video học liệu ngắn hoặc mô
phỏng hình ảnh hàm số liên tục trên ứng dụng trực tuyến GeoGebra.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm. Máy tính bỏ túi, điện thoại thông minh hoặc máy tính
bảng/máy tính xách tay (nếu có điều kiện phòng lab hoặc GV cho phép) có kết nối mạng Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc các câu hỏi phần trắc nghiệm, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS thực hiện làm và trả lời nhanh phần bài tập trắc nghiệm theo sự hướng dẫn của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK – tr.123 và yêu cầu HS
giải thích tại sao lại chọn được đáp án đó.
+ Câu hỏi 5.18 đến 5.24.
- GV khởi động trò chơi trắc nghiệm trực tuyến qua nền tảng Quizizz. GV gửi đường
link/mã QR của phòng thi lên màn hình máy chiếu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
(4.2NC1a, 5.3NC1a): HS sử dụng thiết bị cá nhân đăng nhập bằng tài khoản học tập
định danh bảo mật nhằm tự bảo vệ quyền riêng tư trên không gian mạng (4.2NC1a),
tiến hành thao tác trả lời 7 câu hỏi trắc nghiệm trên giao diện số của Quizizz để kích
hoạt tư duy, tự đánh giá kiến thức nền tảng một cách chủ động (5.3NC1a).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV trình chiếu biểu đồ thống kê kết quả thời gian thực từ Quizizz để chỉ ra những câu
hỏi có tỷ lệ sai sót cao, yêu cầu HS đại diện giải thích tư duy thuật toán dẫn đến việc lựa chọn đáp án đó.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để giúp các em tổng kết lại các kiến thức một cách cô đọng nhất và
vận dụng được kiến thức một cách linh hoạt trong các bài toán chúng ta cùng đi tìm
hiểu nội dung của bài học ngày hôm nay”.
Bài mới: Bài tập cuối chương V. Đáp án: 5.18. C Ta có: lim u (√ n= lim
n2+1−√n)= lim (√n2(1+ 1 )−√n) n →+∞ n →+∞ n →+∞ n2 1 1 1
¿ lim (n√1+ −√n)=lim [n(√1+ − )] n →+∞ n2 n →+∞ n2 √n
Vì lim n=+∞ và lim ( − 1 )=1>0 n →+∞ √1+1 n →+∞ n2 √n 1 1
Do đó lim [n(√1+ − )]=+∞ => lim u =+∞ n n →+∞ n →+∞ n2 √n 5.19. B
Có: 2+22+...+2n đây là tổng của n số hạng đầu của cấp số nhân với số hạng đầu là u =2 1 ; ( công bội u 1 q−2. Do đó, −qn) 2(1−2n) 2+22+...+2n= 1 = =−2(1−2n) 1−q 1−2 Khi đó, −2( 1−2n) u =2+22+...+2n = =2− 1 n 2n 2n 2n−1 1
Vậy lim un= lim (2− )=2. n →+∞ n →+∞ 2n−1 5.20. C u 2
Có: u = 2 = 2 ;u = 2 = 2 2 1 = 2 : =1 31 3 2
32 9 do đó công bội của cấp số nhân là q= u1 9 3 3
Khi đó, tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: 2 u 3 S= 1 = =1 1−q 1 1− 3
Giáo án Ôn tập Chương 5 Toán 11 Kết nối tri thức (năng lực số)
3
2 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Toán 11 Kết nối tri thức (Năng lực số) cập nhật Full.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Toán 11 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 11.
- Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá:350.000 đồng
- Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 300.000 đồng
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(3 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
