Giáo án Ôn tập chương 5 Toán 9 Kết nối tri thức (năng lực số)

9 5 lượt tải
Lớp: Lớp 9
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 18 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 9 Kết nối tri thức (Năng lực số) cập nhật Full.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 9 Kết nối tri thức (năng lực số) tích hợp năng lực số mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 9.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(9 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ – TC2 Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ôn tập kiến thức về vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn, giữa hai
đường tròn; định lí hai tiếp tuyến cắt nhau.
- Ôn tập kĩ năng nhận biết vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn, giũa
hai đường tròn dựa vào dấu hiệu nhận biết.
- Ôn tập kĩ năng sử dụng các kiến thức đã học ở chương V để giải các bài toán hình học. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã
học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực
tiễn gắn với đường tròn.
- Giao tiếp toán học: Đọc – hiểu thông tin toán học.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ, phần mềm vẽ hình.
Năng lực số (Mức độ TC2):
- 1.1.TC2b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để
tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình và sản phẩm. 3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... Phần mềm tạo trắc
nghiệm tương tác (Quizizz/Azota/Kahoot), nền tảng Padlet để HS nộp sơ đồ tư duy. 2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm. Thiết bị thông minh (Smartphone/Tablet/Laptop) có kết nối mạng, tài
khoản Google/Microsoft để truy cập không gian đám mây, phần mềm Geogebra.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức chương V.
b) Nội dung: HS thực hiện phiếu ôn tập chương V.
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và trả lời các câu hỏi có trong Phiếu ôn tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận và thực hiện Phiếu ôn tập chương V
(Tích hợp NLS - Hoạt động Khởi động: GV có thể số hóa Phiếu ôn tập lên ứng dụng
Quizizz hoặc Azota. HS sử dụng thiết bị truy cập link/mã QR để hoàn thành. Quá
trình này giúp HS rèn luyện mã 1.1.TC2b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy
được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số)
PHIẾU ÔN TẬP CHƯƠNG V
1. Trong hình sau, điểm nào là tâm đối xứng của đường tròn (O), đường nào là trục
đối xứng của đường tròn (O)?
A. Tâm đối xứng là O, trục đối xứng là OA
B. Tâm đối xứng là A, trục đối xứng là OA
C. Tâm đối xứng là O, trục đối xứng là BC
D. Tâm đối xứng là A, trục đối xứng là OA
2. Nối các thông tin sau một cách hợp lí:
1. Diện tích hình quạt tròn bán kính R > 0 n a. πR 180 ứng với cung no
2. Diện tích hình vành khuyên tạo bởi n b. π R2 360
(O ;R ); (O ;r), R>r>0
3. Độ dài cung tròn no trên đường tròn (O ;R )
c. π (R2−r2)
3. Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống:
Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại M thì:
• Điểm M ……… hai tiếp điểm
• ………. là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến
• OM là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính qua ……… Gợi ý đáp án 1. Đáp án: A
2. 1 – b; 2 – c; 3 – a. 3.
Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại M thì:
• Điểm M cách đều hai tiếp điểm
MO là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến
• OM là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính qua hai tiếp điểm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

zalo Nhắn tin Zalo