TUẦN 1 TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 01: NGÀY GẶP LẠI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị
và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả gì? diều.
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang câu gì? cá.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm - HS đọc từ khó.
học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ - 2-3 HS đọc câu dài.
gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
một chiếc diều rất xinh; Chi
mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong + Sơn theo ông bà đi trồng rau, mùa hè?
câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác + Trải nghiệm của Chi: ở nhà với Sơn.
được bố tập xe đạp. Còn Sơn về
quê theo ông bà trồng rau, câu
cá, theo các bạn thả diều.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ + HS tự chọn đáp án theo suy
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý nghĩ của mình. kiến khác của em.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè mình.
của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở -2-3 HS nhắc lại
nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em - Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt nhóm và kể về
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
điều đáng nhớ của mình trong
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và mùa hè.
giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình kể về điều đáng nhớ
- GV nận xét, tuyên dương. của mình trong mùa hè.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có
gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè
năm nay của em có gì khác với
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc mùa hè năm ngoái.
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video. diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè + Trả lời các câu hỏi. làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng
tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
TUẦN 1
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 01: NGÀY GẶP LẠI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hsoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Năng lực số
- 1.1.CB1a: Xác định nhu cầu thông tin khi quan sát tranh/video về hoạt động hè
và đọc bài “Ngày gặp lại”;
- 1.2.CB1a: Phát hiện học liệu số do GV cung cấp là nguồn tin cậy;
- 2.1.CB1b: Xác định phương tiện giao tiếp phù hợp khi kể về kì nghỉ hè;
- 2.4.CB1a: Chọn công cụ số đơn giản cho hoạt động trao đổi nhóm;
- 2.5.CB1a: Phân biệt chuẩn mực ứng xử đơn giản khi tương tác, nhận xét bạn;
- 4.2.CB1b: Nhận biết không chia sẻ địa chỉ, số điện thoại, hình ảnh riêng tư khi kể trải nghiệm;
- 6.2.CB1a, 6.3.CB1b: Nhận biết nội dung/ảnh gợi ý do AI hỗ trợ tạo cần được
GV kiểm duyệt và dùng để học tập. 4. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- GV chuẩn bị tranh số/video hoạt động mùa hè, câu hỏi gợi mở, thẻ từ khó và
gợi ý nói theo chủ đề “Mùa hè của em” do GV hoặc AI hỗ trợ tạo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
+ GV trình chiếu tranh/video ngắn về các hoạt động mùa hè hoặc hình ảnh
do AI hỗ trợ tạo đã kiểm duyệt; hướng dẫn HS nêu thông tin quan sát được
và xác định đây là học liệu số phục vụ bài học. (1.1.CB1a; 1.2.CB1a; 6.2.CB1a)
+ HS quan sát học liệu số, trả lời câu hỏi, biết chờ lượt phát biểu; không tự ý
thao tác thiết bị và không nêu thông tin riêng tư khi kể về kì nghỉ hè. (2.1.CB1b; 2.5.CB1a; 4.2.CB1b)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học.
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang thả diều.
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn + Trả lời: các bạn nhỏ đang câu cá. nhỏ đang làm gì? - HS lắng nghe.
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu
dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với - 1 HS đọc toàn bài. ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo - 2-3 HS đọc câu dài. đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia - HS luyện đọc theo nhóm 4.
nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lấp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ
đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm.
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với
4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, nhau.) tuyên dương.
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá;
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu cùng các bạn đi thả diều.
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà
hiện niềm vui khi gặp lại nhau của trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều. Chi và Sơn?
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác. .
+ Câu 2: Sơn đã có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với Sơn.





