Bài tập Tiếng việt nâng cao lớp 4 Học kì 2

5 3 lượt tải
Lớp: Lớp 4
Môn: Tiếng việt
Dạng: Chuyên đề
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 74 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Bài tập Tiếng việt nâng cao lớp 4

    Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    Word 151 5 3 lượt tải
    250.000 ₫
    250.000 ₫
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bài tập Tiếng Việt nâng cao Học kì 2 lớp 4 nhằm hướng dẫn, có thêm tài liệu Giáo viên, phụ huynh tham khảo bài tập Tiếng Việt lớp 4.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(5 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


Chinh phục nâng cao tiếng việt 4 Học kì 2
TUẦN 19: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM - Câu. B. BÀI TẬP
Câu 1. Dòng nào dưới đây là câu hỏi? (M1)
A. Cô bé đang đọc sách.
B. Cậu bé học bài chăm chỉ.
C. Ai đã lấy cuốn sách này?
D. Trời hôm nay nắng đẹp.
Câu 2. Dòng nào không phải là câu kể? (M1) A. Mẹ đang nấu cơm. B. Hôm nay là ngày hội. C. Bé đang chơi với chó.
D. Con chó dễ thương quá!
Câu 3. Dòng nào dưới đây là một câu? (M1) A. Chú mèo đang ngủ. B. Trong phòng khách. C. Một chiếc bàn. D. Mở to.
Câu 4. Câu kể tương ứng với bức tranh sau là: (M1)
A. Cô bé đang tưới cây.
B. Cô bé tưới cây như thế nào? C. Tưới cây cẩn thận. D. Thật chăm chỉ!
Câu 5. Câu văn sau mắc lỗi gì? (M1)
trên bãi cỏ, bầy chim đang nhảy nhót. A. Thiếu dấu chấm.
B. Chữ cái đầu câu chưa viết hoa. C. Thiếu dấu phẩy. D. Ý chưa trọn vẹn.
Câu 6. Các từ: Bố / đi / chợ / hôm nay / không có thể sắp xếp thành mấy kiểu câu? (M1) A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 7. Đoạn văn: “Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ. Chú có cái mũi
rất dài. Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc
chìa khóa vàng để mở một kho báu.” có bao nhiêu câu? (M2)
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 8. Dòng nào chưa phải là câu? (M2)
A. Nguyễn Du, đại thi hào dân tộc
B. Trường tôi vừa được xây dựng khang trang
C. Chiếc quạt quay suốt ngày đêm
D. Con đường làng rợp mát bóng cây
Câu 9. Có bao nhiêu dấu câu nhằm kết thúc câu? (M2)
Trời tối, mưa rào bất chợt. Cậu bé sợ hãi chạy về nhà. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 10. Vì sao: “Nhanh nhẹn ôm cuốn sách vào lòng.” không phải là câu? (M2) A. Ý chưa trọn vẹn.
B. Các từ chưa sắp xếp hợp lý.
C. Không đúng hình thức câu. D. A và C
Câu 11. Đoạn văn sau có bao nhiêu câu? (M2)
Chú chó chạy quanh sân. Thỏ thì ăn cỏ. Mèo nằm nghỉ dưới bóng cây. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 12. Vì sao em xác định số câu trong đoạn văn ở câu 11? (M2)
A. Vì có dấu chấm kết thúc câu.
B. Vì mỗi câu đều có chữ cái đầu viết hoa.
C. Vì câu có đủ thành phần chủ ngữ và vị ngữ D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 13. Sắp xếp các từ ngữ dưới đây thành một câu hoàn chỉnh:
“hè /em /về /Nghỉ /ông bà /quê /thăm / nội”? (M2)
A. Ông bà nội nghỉ hè thăm em.
B. Nghỉ hè ông bà nội em thăm
C. Em về quê thăm ông bà nội nghỉ hè.
D. Nghỉ hè em về quê thăm ông bà nội.
Câu 14. Đoạn văn sau tách được thành mấy câu? (M3)
Thảo rất yêu quê hương mình nơi đó có biết bao kỉ niệm đẹp của
Thảo với người thân, với bạn bè đó là những buổi đi chăn trâu thả diều
xem đom đóm bay Thảo luôn mong đến kì nghỉ hè để được về quê. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 15. Đoạn văn ở câu 14 có những kiểu câu nào? (M3) A. Câu kể, câu cảm B. Câu kể, câu hỏi
C. Câu kể, câu cảm, câu hỏi D. Chỉ có câu kể.
Câu 16. Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy chưa đúng? (M3)
A. Mùa thu, tiết trời mát mẻ
B. Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đường.
C. Nam thích đá cầu, cờ vua.
D. Hoa huệ hoa lan, tỏa hương thơm ngát.
Câu 17. Câu nào dưới đây dùng dấu hỏi chưa đúng? (M3) A. Nhà bạn ở đâu?
B. Vì sao hôm qua bạn nghỉ học? C. Hãy giữ trật tự?
D. Một tháng có bao nhiêu ngày hả chị?
Câu 18. Dòng nào là câu cảm? (M3)
A. Trời hôm nay đẹp quá! B. Bé đang ăn cơm. C. Cô giáo giảng bài. D. Mặt trời mọc.
Câu 19. Câu nào dưới đây là câu cầu khiến? (M3)
A. Đôi bạn cười hề hề. B. “Sút! Sút đi!”. C. Cỏ sân ta vàng óng.
D. Hôm nay trời rất nắng.
Câu 20. Câu nào dưới đây là câu cảm thán? (M3)
A. Cậu có thể giúp mình mở của được không?
B. Than ôi! Sao số cụ lại khổ thế này.
C. Anh nên đi sớm đi thì hơn.
D. Mặt trời đỏ rựa như một quả cầu lửa.
TUẦN 20 SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Hai thành phần chính của câu. B. BÀI TẬP
Câu 1. Thành phần chính của câu là gì? (M1)
A. Là thành phần không bắt buộc
B. Là thành phần bắt buộc
C. Là thành phần vô cùng ít trong câu
D. Là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu, để câu có cấu tạo hoàn
chỉnh và diễn đạt được một số ý trọn vẹn
Câu 2. Hai thành phần chính trong câu là: (M1) A. Chủ ngữ, vị ngữ B. Từ ngữ, hành động C. Ai và làm gì D. Tính từ và danh từ
Câu 3. Chủ ngữ trong câu: “Cả lớp hát vang bài ca mừng sinh nhật thầy.” là: (M1) A. Lớp B. Cả lớp C. Hát vang D. Bài ca
Câu 4. Chủ ngữ trong câu: “Con mèo nhỏ đang ngủ trên ghế.” là: (M1) A. Con mèo B. Nhỏ C. Con mèo nhỏ D. Trên ghế
Câu 5. Vị ngữ trong câu: “Bà ngoại đang nấu canh.” là: (M2) A. Bà ngoại


zalo Nhắn tin Zalo