Bộ 8 đề thi giữa kì 2 Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức Cấu trúc mới

1.6 K 812 lượt tải
Lớp: Lớp 12
Môn: KTPL
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Đề thi Giữa kì 2
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu 8 đề thi giữa kì 2 Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức Cấu trúc mới nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi KTPL 12.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1624 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 BỘ KNTT
MÔN: KINH TẾ PHÁP LUẬT – LỚP: 12– NĂM HỌC:……………………………… Đề 1 Mức độ đánh giá
Nội dung/ đơn vị kiến TN khách quan Tỉ lệ (%) thức Tự luận Nhiều lựa chọn Đúng - sai Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1. Quyền và nghĩa vụ 2 1
của công dân về bảo vệ (0,5đ) (0,25đ) Tổ Quốc. 2. Quyền và nghĩa vụ 1
của công dân về sở hữu 1 2 1/2 1/2 (0,25đ
tài sản và tôn trọng tài (0,25đ) (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) ) sản của người khác 3. Quyền và nghĩa vụ 1 1 1 của công dân trong hôn (0,25đ (0,25đ) (0,25đ) nhân và gia đình ) 4. Quyền và nghĩa vụ 1 1 1 1 1 của công dân trong học (0,25đ (1,0 (2,0đ (0,25đ) (0,25đ) tập ) đ) ) 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo 1 1 1 vệ, chăm sóc sức khỏe (0,25đ (0,25đ) (0,25đ) và bảo đảm an sinh xã ) hội 6. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo 2 2 1/2 1/2 vệ di sản văn hóa, môi (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) trường và tài nguyên thiên nhiên Tổng số câu hỏi 8 8 4 2 2 Tổng số điểm 5,0 2,0 3,0 4,0 3,0 3,0 Tỉ lệ (%) 50% 20% 30% 40% 30% 30% SỞ GD&ĐT: ………….
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
TRƯỜNG: ………….
Năm học : …………………………
MÔN: KINH TẾ PHÁP LUẬT - LỚP: 12 Đề gồm …. trang
Thời gian làm bài: 45 phút;
Phần I. Trắc nghiệm nhiều sự lựa chọn (5 điểm)
(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
Câu 1. Theo Hiến pháp 2013, công dân có nghĩa vụ gì đối với nhà nước trong lĩnh vực tài chính?
A. Đóng góp từ thiện cho các quỹ xã hội.
B. Tham gia các hoạt động kinh doanh.
C. Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật. D. Yêu cầu miễn, giảm thuế trong mọi trường hợp.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của người nộp thuế?
A. Yêu cầu cơ quan quản lí thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế.
B. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn.
C. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lí, sử dụng hoá đơn.
D. Nộp đủ số tiền thuế phải nộp, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
Câu 3: Khẳng định: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không
cấm” thuộc Hiến pháp nào?
A. Điều 31 Hiến pháp năm 2013.
B. Điều 32 Hiến pháp năm 2013.
C. Điều 33 Hiến pháp năm 2013.
D. Điều 34 Hiến pháp năm 2013.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu của công dân bao gồm những quyền năng cơ bản nào sau đây?
A. Quyền chiếm hữu, quyền định đoạt và quyền cho thuê.
B. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt.
C. Quyền sử dụng, quyền định đoạt và quyền cầm cố.
D. Quyền nắm giữ, quyền quản lý và quyền sử dụng.
Câu 5: Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản
A. theo ủy quyền của Nhà nước.
B. theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.
C. theo ủy quyền của chủ sở hữu.
D. theo yêu cầu của chủ sở hữu.
Câu 6: Ý nào sau đây nói không đúng về quyền chiếm hữu?
A. Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng
không được trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
B. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình hoặc
chuyển giao quyền sử hữu cho chủ thể khác.
C. Có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kì người nào có hành vi xâm phạm
quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.
D. Là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Câu 7. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu tài sản của người khác, không được xâm phạm
A. lợi ích của Nhà nước, xã hội và công dân.
B. tài sản của cá nhân, tổ chức và Nhà nước.
C. quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
D. quyền tự do dân chủ của người khác.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nam và nữ được công nhận là vợ chồng hợp pháp kể từ thời điểm nào?
A. Khi hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống.
B. Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn.
C. Khi họ bắt đầu chung sống với nhau và được hàng xóm công nhận.
D. Khi họ nộp đơn xin đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã, phường.
Câu 9: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định công dân không được kết hôn trong trường hợp nào dưới đây?
A. Kết hôn giữa những người cùng giới tính.
B. Kết hôn giữa những người khác giới tính.
C. Kết hôn giữa những người chênh lệch về tuổi.
D. Kết hôn giữa những người không cùng tôn giáo.
Câu 10: Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?
A. Chị M và anh N đăng kí kết hôn sau khi đã tổ chức đám cưới.
B. Anh H thực hiện cấp dưỡng cho con sau khi đã li hôn vợ.
C. Chị K đưa hết số tiền tiết kiệm được trước khi kết hôn cho chồng.
D. Anh Q tìm cách để vợ không được tham gia lớp học chuyên môn.
Câu 11: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi công dân đều có quyền học không hạn chế, từ tiểu học
đến sau đại học. Điều này thể hiện nội dung nào của quyền học tập?
A. Quyền học ở bất cứ ngành nghề nào.
B. Quyền được phát triển tài năng.
C.Quyền học tập thường xuyên, suốt đời.
D. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?
A. Công dân được cung cấp đầy đủ các thông tin trong quá trình học tập.
B. Công dân tố cáo các hành vi vi phạm quyền học tập của công dân.
C. Công dân được tôn trọng về nhân phẩm, danh dự trong học tập.
D. Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ.
Câu 13: Nhận thấy em N có năng lực trong tính toán, cô giáo đã tạo điều kiện cho N tham gia đội tuyển học
sinh giỏi Toán cấp trường. Việc làm này của cô giáo đã góp phần thực hiện quyền nào của công dân? A. Quyền sáng tạo. B. Quyền học tập.
C. Quyền bình đẳng. D. Quyền tự do.
Câu 14. Theo Hiến pháp năm 2013, quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ là quyền cơ bản của ai?
A. Chỉ những người tham gia đóng bảo hiểm y tế đầy đủ.
B. Chỉ công dân Việt Nam đang sinh sống trong nước.
C. Mọi người, không phân biệt đối xử trong xã hội.
D. Chỉ những người thuộc hộ nghèo và cận nghèo.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của công nhân?
A. Bình đẳng trong khám, chữa bệnh.
B. Tôn trọng về tính mạng, sức khỏe.
C. Bảo vệ thu nhập trong đời sống.
D. Tố cáo các hành vi sai phạm.
Câu 16: Hành vi nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?
A. Anh V là cán bộ ý tế đã hướng dẫn đầy đủ các thủ tục nhập viện cho bệnh nhân.
B. Chị P đã bán chiếc xe máy thuộc sở hữu của mình cho một người khác.
C. Bà C đã có những góp ý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho bệnh viện.
D. Ban B là sinh viên được tham gia đóng bảo hiểm xã hội.
Câu 17. Theo Hiến pháp năm 2013, công dân có quyền cơ bản nào sau đây đối với môi trường?
A. Được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
B. Được tự do khai thác mọi loại tài nguyên thiên nhiên không giới hạn.
C. Được ưu tiên phát triển kinh tế mà không cần quan tâm đến môi trường.
D. Được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý nếu hành vi gây ô nhiễm.
Câu 18. Hành vi nào sau đây là thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hoá của công dân?
A. Tự ý tu sửa, làm mới các di tích lịch sử theo sở thích cá nhân.
B. Giao nộp cổ vật do mình tình cờ phát hiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Giữ lại các hiện vật quý tìm được để làm kỷ niệm riêng cho gia đình.
D. Mua bán trái phép các di vật, cổ vật có nguồn gốc bất hợp pháp.
Câu 19: Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá?
A. Bà C mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Xoan cho trẻ em.
B. Bạn B giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội.
C. Anh P phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.
D. Anh X tỏ thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích.
Câu 20. Theo Điều 14 luật di sản văn hóa năm 2001, tổ chức, cá nhân không có quyền nào sau đây?
A. Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa.
B. Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hóa.
C. Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
D. Định đoạt việc sử dụng và khai thác các di sản văn hóa.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (2 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 21. Lựa chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d:
a. Quyền sở hữu là một quyền tài sản của công dân.
b. Công dân có quyền sở hữu đối với các loại tài nguyên khoáng sản trong lòng đất thuộc phạm vi thửa đất do mình đứng tên.
c. Các phát minh, các đề tài khoa học, các sáng kiến cải tiến khoa học kĩ thuật không phải là tài sản nên mọi
người đều có thể sử dụng chung miễn phí.
d. Trong trường hợp cần thiết, vì lí do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước có thể trưng mua
hoặc trưng dụng tài sản của công dân.


zalo Nhắn tin Zalo