Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 4: Xác định thành phần trong câu

6 3 lượt tải
Lớp: Lớp 4
Môn: Tiếng việt
Dạng: Chuyên đề
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 1340+ câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 có đáp án với các câu hỏi đa dạng trong 14 Chủ điểm giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(6 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


CHỦ ĐIỂM 4 - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TRONG CÂU I. Chủ ngữ
- Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất trong câu, nêu người hay sự vật làm chủ sự việc.
- Phần lớn danh từ và đại từ giữ chức vị là chủ ngữ trong câu, các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động
từ cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ.
- Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì? Việc gì? Sự vật gì?, v.v.
Ví dụ: Mẹđangnấucơm.(Mẹlàchủngữ).
Dung đang đi học. (Dung là chủ ngữ)
Lao động là vinh quang (Lao động là động từ, nhưng trong trường hợp này thì Lao động đóng vai trò là chủ ngữ).
Quyển sách bạn tặng tôi rất hay (Quyển sách bạn tặng tôi là chủ ngữ, và đây là một cụm chủ - vị
đóng vai trò làm chủ ngữ, quyển sách bạn: chủ ngữ/ tặng tôi: vị ngữ, quyển sách bạn tặng đóng vai trò là
chủ ngữ trong câu “Quyển sách bạn/ tặng tôi rất hay”). II. Vị ngữ
- Vị ngữ là bộ phận thứ hai trong câu, nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm,. . của
người, vật, việc nêu ở chủ ngữ.
- Vị ngữ có thể là một từ, một cụm từ, hoặc có khi là một cụm chủ - vị.
- Vị ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Làm gì? Như thế nào? Là gì?, v.v.
Ví dụ: Conmèoconđangngủ(đangngủlàvịngữ).
Ngôi nhà đẹp quá (đẹp quá là vị ngữ)
Chiếc bàn này gỗ còn tốt lắm (gỗ còn tốt lắm là vị ngữ, và là một cụm chủ - vị: gỗ: chủ ngữ/ còn
tốt lắm: vị ngữ, ở đây cụm chủ - vị đóng vai trò là vị ngữ trong câu “Chiếc bàn này gỗ/ còn tốt lắm”). III. Trạng ngữ 1: Trạng ngữ
a/ Trạng ngữ là gì?
- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,. . của sự việc nêu trong câu.
Ví dụ: Chiềunay,trườngtôitổchứcsơkhảovănnghệchàomừngngày20tháng11
Vì lười học, Lan đã làm bố mẹ rất buồn học.
b/ Công dụng của trạng ngữ
Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
Ví dụ: Đểbốmẹvuilòng,Longluôncốgắngchămchỉhọchành.
Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đùa vui vẻ.
2: Trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu, ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào câu.
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
Ví dụ: -Trong vườn,nhữngchúchimđanghótlíulo.
- Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.
3: Trạng ngữ chỉ thời gian
- Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu những trạng ngữ chỉ thời gian.
Ví dụ: Buổi sáng hôm nay, trời đột nhiên trở gió, đông đã về rồi.
- Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho các câu hỏi: bao giờ?, khi nào?, mấy giờ?,. .
Ví dụ: Mùa xuân, cây cối đâm trồi nảy lộc.
4: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình trạng nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu những trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
Ví dụ: Nhờnỗlựctronghọctập,nămhọcnày, Tùngđãvươnlênđứngđầulớp.
-Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu hỏi: Vì sao?, Nhờ đâu?, Tại đâu?. .
Ví dụ: TạiLinhkhônghoànthànhnhiệmvụmàcảtổbịđiểmkém.
5: Trạng ngữ chỉ mục đích
- Để nói lên mục đích tiến hành sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu những trạng ngữ chỉ mục đích.
Ví dụ: Đểbốmẹvuilòng,Lanđãhọctậprấtchămchỉ.
- Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho những câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?,. .
Ví dụ: Đểcôngviệcthuậnlợi,anhấykhôngngạiđạpxe15kmmỗingày.
6: Trạng ngữ chỉ phương tiện
- Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các từ: bằng, với
Ví dụ: Bằngkhảnăngthuyếtphụccủamình,anhấyđãkhiếnchocôấyphảiđồngýkývàobảnhợpđồng.
- Trạng ngữ chỉ phương tiện thường trả lời cho câu hỏi: Bằng cái gì?, Với cái gì?
Ví dụ: Vớimộtchiếckhănđơngiản,nhàảothuậtđãtạonênrấtnhiềutiếtmụcđặcsắc. BÀI TẬP
Câu 1: Xác định thành phần chủ ngữ trong câu: “Bạn An là lớp trưởng lớp 4E.” a/ lớp trưởng b/ Bạn An
c/ là lớp trưởng lớp 4 E d/ lớp 4E
Câu 2: Từ “xe” trong câu: “Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ.” giữ chức năng gì? a/ trạng ngữ b/ vị ngữ c/ chủ ngữ d/ bổ ngữ
Câu 3: Cho câu “Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng”, cụm từ “thật huy hoàng” là bộ phận gì? a/ trạng ngữ b/ chủ ngữ c/ vị ngữ d/ bổ ngữ
Câu 4: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn phù hợp cho câu: “Tiếng trống càng thúc dữ dội.”? a/ Ngày xưa b/ Trên bờ c/ Đến hồi kết d/ Đúng lúc đó
Câu 5: Trong các câu hỏi sau đây, câu hỏi nào không dùng để xác định trạng ngữ chỉ thời gian? a/ Bao giờ? b/ Ở đâu? c/ Khi nào? d/ Mấy giờ?
Câu 6: Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào? a/ Khi nào? b/ Ở đâu? c/ Vì sao? d/ Để làm gì?
Câu 7: Trạng ngữ trong câu: “Trên các hè phố, trước cổng cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm
cửa ô trở vào, hoa sấu vẫn nở, vấn vương vãi khắp thủ đô.” trả lời cho câu hỏi nào? a/ Khi nào? b/ Ở đâu? c/ Để làm gì? d/ Vì sao?
Câu 8: Bộ phận nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu: “Năm học này, nhờ chăm chỉ, Nam đạt danh hiệu học sinh giỏi.” a/ nhờ chăm chỉ b/ năm học này c/ Nam d/ học sinh giỏi
Câu 9: Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ - vị ngữ?
a/ Tiếng gà/ gáy râm ran khắp bản làng.
b/ Những chiếc lá/ cọ xoè ra như vầng mặt trời xanh.
c/ Cả nhà/ ngồi trông nồi bánh bên bếp lửa và trò chuyện đến khuya.
d/ Mặt trăng dần dần nhỏ lại,/ sáng vằng vặc.
Câu 10: Vị ngữ nào thích hợp điền vào chỗ trống để được một câu hoàn chỉnh?
Những chùm hoa muồng hoàng yến . . . . . . . . .
a/ bung nở trắng xoá trong ánh nắng ban mai
b/ bung nở đỏ rực như ngọn đuối giữa trời
c/ bung cánh vàng tươi như nắng mùa thu
d/ bắt đầu hé nở những nụ hoa hồng thẫm dưới nắng
Câu 11: Hãy ghép hai vế với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh. Chú phóng viên
bào chế thuốc trong phòng nghiên cứu. Cô vũ công
đi lấy tin để viết bài, đăng báo. Bác hoạ sĩ
tập luyện, chuẩn bị cho buổi biểu diễn. Cô dược sĩ phác hoạ bức chân dung.
Câu 12: Hãy ghép hai vế với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Vận động viên điền kinh
đưa đón các vị khách du lịch đến địa điểm tham quan. Người phục vụ
tập luyện trên sân để chuẩn bị cho giải đấu sắp tới. Chú tài xế
đem lên cho thực khách những món ăn nóng hổi. Phi hành gia
điều khiển tàu vũ trụ bay vào không gian.
Câu 13: Hãy ghép từ ngữ ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để tạo thành câu hoàn chỉnh. giải quyết
Sau một lúc thì đám đông cũng [. . . ], mọi người lại trở về công
việc thường ngày của mình. giải tán
Chúng tôi đang cố gắng tìm cách [. . .]công việc này một cách nhanh nhất. giải phóng
Sau sự kiện ngày 30/04/1975, đất nước ta đã hoàn toàn được [. . .]. giải thích
Quyển sách này có [. . ] một số hiện tượng thú vị trong tự nhiên.
Câu 14: Sắp xếp các tiếng sau để tạo thành một câu văn hoàn chỉnh.
liệng/ biển./ Những/ chim/ chú/ trên/ hải/ mặt/ âu/ chao
a/ Những chú chim hải âu nghiêng cánh trên mặt biển.
b/ Những chú chim hải âu chao liệng trên mặt biển.
c/ Những chú chim hải âu chao nghiêng trên mặt biển.
d/ Những chú chim hải âu chao lượn trên mặt biển.
Câu 15: Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ - vị ngữ?
a/ Hoa lá, quả chín, những vạt nấm/ ẩm ướt và con suối chảy róc rách dưới chân đua nhau toả hương.
b/ Chiếc xuồng chở hoa quả của chú Năm/ lặng lẽ trôi trên dòng sông rộng mênh mông.
c/ Ngoài đường, tiếng chân người/ chạy lép nhép.
d/ Người/ trong làng gánh lên phố những gánh rau thơm, những bẹ cải sớm và những bó hoa huệ trắng muốt.
Câu 16: Vị ngữ nào thích hợp điền vào chỗ trống để được một câu hoàn chỉnh?
Những chú gà trống . . . . . . . . . .
a/ khoan thai ấp trứng trong ổ rơm
b/ oai vệ đứng trên đống rơm, rướn cổ gáy vang
c/ dang đôi cánh chắc khoẻ bay lượn trên bầu trời
d/ tung tăng bơi lội dưới hồ nước gần nhà
Câu 17: Chủ ngữ nào thích hợp điền vào chỗ trống để được một câu hoàn chỉnh?
. . . . .thi nhau bay tới hót râm ran. a/ Mấy con gà trống b/ Mấy con chim chào mào c/ Mấy con chim đà điểu d/ Mấy con gà mái hoa mơ
Câu 18: Đoạn văn dưới đây có mấy trạng ngữ chỉ thời gian?
“Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ của
làng hồ. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng
tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.”


zalo Nhắn tin Zalo