Câu 1.
Tìm tất cả các số nguyên x, y thỏa mãn phương trình (x − )( 5 4 3
y − y − y − y ) 11 1 4 = x −1. Hướng dẫn giải *) Ta thấy các cặp ( ;
x y ) = (1;t ),t thỏa mãn bài toán.
*) Xét x 1 . Phương trình được viết lại dưới dạng ( x −
y y − 2)( y + y + y + 2) 11 1 3 2 = ( ) 1 . x −1 11 x −1
Gọi p là ước nguyên tố bất kỳ của , suy ra 11 p | x −1. x −1 Gọi h = ord
x , suy ra h |11 h 1, 11 . p ( )
- Nếu h = 1 thì x 1(mod ) 11 . Vì 10 9
p | x + x +
+ x +1 nên p |11 suy ra p = 11. (2)
- Nếu h = 11 thì từ p 1
x − −1 p suy ra p 1(mod ) 11 . (3) 11 x −1 11 x −1
Vì p là ước nguyên tố bất kỳ của
nên từ (2), (3) suy ra với mọi ước số d của x −1 x −1
đều có tính chất d 0 hoÆc 1(mod1 ) 1 . (4) 11 x −1 Từ (1) suy ra 3 2
y, y − 2 vµ y + y + y + 2 đều là ước số của . (5) x −1 11 x −1 Vì y, y − 2 |
nên suy ra y 0,1, 2 hoÆc 3(mod ) 11 . x −1 - Nếu y 0 (mod ) 11 thì 3 2
y + y + y + 2 2 (mod ) 11 , trái với (4), (5). - Nếu y 1(mod ) 11 thì 3 2
y + y + y + 2 5(mod ) 11 , trái với (4), (5). - Nếu y 2 (mod ) 11 thì 3 2
y + y + y + 2 5(mod ) 11 , trái với (4), (5). - Nếu y 3(mod ) 11 thì 3 2
y + y + y + 2 8(mod ) 11 , trái với (4), (5).
Từ các trường hơp trên, suy ra phương trình (1) vô nghiệm.
Vậy tất cả các nghiệm của phương trình đã cho là ( ;
x y) = (1;t ) víi t . Câu 2.
Cho x = 1, x = 1, x = 1 và x
= x x + x với mọi số nguyên dương . n Chứng minh rằng 1 2 3 n+3 n+2 n 1 + n
với bất kỳ số nguyên dương ,
m tồn tại số nguyên dương k sao cho x chia hết cho . m k Hướng dẫn giải
Giả sử n là số nguyên dương thỏa mãn bài toán, ta có n = ( 2 + )+( 2 2 11 1 + ) ( + )( + ) =11 .n xy z x y z x yz y xz
x + yz =11p
Suy ra tồn tại các số nguyên dương p, q thỏa mãn ( ) 1 .
y + xz =11q ( x + y )(z + ) 1 = 11p +11q
Không mất tính tổng quát, giả sử x . y Từ ( ) 1 suy ra (2) ( x − y )(z − ) . 1 = 11q −11p
(x + y)(z + )
1 = 11p (11q−p + )1
Vì x y nên q p , khi đó (2) (
x − y)( z − ) p =
( q−p − ) (3). 1 11 11 1
• Nếu z +1 11 thì z −111, do đó từ (3) suy ra − 11p x y
, hay x − y x + yz . Mặt khác, ta có x + yz |
x − y |, nên suy ra x = y. Khi đó ta có n = (x + xz)2 11
, từ đây suy ra n là một số chẵn.
• Nếu z +111 thì từ (3) suy ra + 11p x y
, hay x + y x + yz . Mặt khác, ta có
x + yz x + y 0, nên suy ra z = 1. Khi đó ta có
n = ( x + y)2 11
, suy ra n là một số chẵn.
Từ các trường hợp trên, suy ra n là một số chẵn.
Ngược lại, với n là một số chẵn, đặt n 2k, k + =
. Ta thấy bộ ( ; ; ) (1;1;11k x y z = − ) 1 thỏa mãn n = xy ( 2 z + ) + ( 2 2 11 1
x + y ) z.
Vậy n thỏa mãn bài toán khi và chỉ khi n là một số nguyên dương chẵn. Câu 3.
Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho tồn tại các số nguyên dương x, y, z thỏa mãn n = xy ( 2 z + ) + ( 2 2 11 1
x + y ) z. Hướng dẫn giải
Đặt x = 0 thì ta thấy hệ thức truy hồi đã cho thỏa mãn với n = 0. 0 Xét số nguyên dương ,
m ta chứng minh tồn tại số nguyên dương 3
k m sao cho m | x . k
Đặt r là số dư khi chia x cho , m với 3 t = 0,1,
, m + 2. Ta xét các bộ gồm ba phần tử t t
(r ;r ;r ),(r ;r ;r ), ,(r ;r ;r
. Vì r có thể nhận m giá trị nên theo nguyên tắc Đi- 3 3 3 0 1 2 1 2 3 m m 1 + m +2 ) t
rích-lê, suy ra có ít nhất hai bộ bằng nhau. 3
Giả sử p là số nhỏ nhất sao cho bộ (r ;r ;r r ; r ; r ,
0 p q m . p p 1 + p+ bằng bộ ( q q 1 + q+ với 2 ) 2 ) Ta chứng minh p = 0.
Thật vậy, giả sử phản chứng p 1. Từ hệ thức truy hồi đã cho, suy ra r r r + r mod m và r r r + r mod m . q+2 q 1 + q q 1 − ( ) p+2 p 1 + p p 1 − ( )
Vì r = r , r = r , r
= r nên từ các đồng dư thức trên suy ra r = r . Do đó hai bộ p q p 1 + q 1 + p+2 q+2 p 1 − q 1 −
(r ;r ;r và (r ;r ;r bằng nhau, điều này trái với tính chất của p. Do vậy p = 0, suy q 1 − q q 1 + ) p 1 − p p 1 + )
ra r = 0, chứng tỏ x 0 (mod m hay x chia hết cho . m q ) q q Câu 4.
Giải phương trình sau trên tập hợp số tự nhiên: 2 2 2 2 2 2 4
x y + y z + z x = x Hướng dẫn giải: Xét 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Một trong các số x, y, z bằng 0
Trong trường hợp này ta được 4 nghiệm của phương trình: (0;0;m) ; (0; ; m 0) ; ( ; m 0; m) ; ( ; m ;
m 0) (với m là số tự nhiên bất kì)
Trường hợp 2 x, y, z đều khác 0
Ta chứng minh phương trình vô nghiệm.Thật vậy:
Phương trình đã cho tương đương với: 2 2 yz yz yz yz 2 2 2
= x − y − z
là số nguyên,mặt khác là số hữu tỷ nên là số nguyên. x x x x
Gọi P là tập nghiệm của phương trình và giả sử P yz
Gọi ( x y , z là bộ nghiệm của phương trình thỏa mãn nguyên nhỏ nhất. 0, 0 0 ) x
Dễ thấy ( x , y , z = 1 (trái lại ( x y , z = d 1thì (dx , dy , dz cũng là nghiệm của 0 0 0 ) 0, 0 0 ) 0 0 0 ) (dy dz z phương trình và )( ) y z y 0 0 0 0 0 0 = d.
,trái với cách gọi bộ ( x y , z ) 0, 0 0 ) dx x x 0 0 0
Đặt a = ( x , z và b = ( y , x (a,b) = 1 và x ab . 0 0 ) 0 0 ) 0
Ta có ( y , x . x , z
y , z , x nên ab x 0 0 ) ( 0 0 ) ( 0 0 0 ) 0
Vậy x = ab và y = ay , z = az với ( y , a = z ,b = 1 .Thay vào phương trình ta được: 1 ) ( 1 ) 0 0 1 0 1 2 2 2 2 2 2
( y + a )(z + b ) = 2a b 1 1 Do 2 2 2 2 2 2
( y + a , a ) = (z + b ,b ) =1,không mất tính tổng quát ta có thể giả sử: 1 1 2 2 2
y + a = 2b (1) và 2 2 2
z + b = a (2) 1 1
Dễ dàng chứng minh được a,b là các số lẻ (trái lại 2 z hoặc 2
y chia 4 dư 3,vô lý!) 1 1 2 2 b = m − n
Từ (2) ta có: z = 2mn với ( ,
m n) = 1 và m, n khác tính chẵn lẻ 1 2 2 a = m + n Thay vào (1) ta được: 2 2 2 2 2
y + (2mn) = (m − n ) 1 2 2 2 2 2 2
y = p − q ,2mn = 2 pq,m − n = p + q với p,q là các số tự nhiên 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
p q = m n = m (m − p − q ) m p + m q + p q = m pq y z
Vậy (m, p, q) là nghiệm của phương trình và: 0 0 = n
= 2mny ( mâu thuẫn với cách 1 m x0
gọi bộ ( x , y , z ! ) 0 0 0 )
Do đó giả sử P là sai tức phương trình vô nghiệm trong trường hợp này. Kết luận
Phương trình có nghiệm: (0,0,m) ; (0, , m 0) ; ( , m 0, m) ; ( , m ,
m 0) (với m là số tự nhiên bất kì) Câu 5.
Gọi f (n) là số cách chọn các dấu cộng,trừ đặt giữa biểu thức: E = 1
2 3... n sao cho n
E = 0 .Chứng minh rằng: n
a) f (n) = 0 khi n 1, 2(mod 4) ( n 2 ) 1 n + n
b) Khi n 0,3(m d 4 o ) ta có 2
f (n) 2 − 2 2 Hướng dẫn giải
a) Giả sử tồn tại một cách đặt dấu +, − với n 1, 2(m d 4 o ) để E = 0 . n n (n + ) 1
Khi đó 1+ 2 ++ n là số chẵn,vì vậy 0( d
mo 2) n 0,3(mod 4) ,trái với 2
n 1, 2(mod 4) .Vậy giả sử là sai,ta có điều cần chứng minh. 1 n +
b) Ta chứng minh: f (n) n 2 2 − 2 ,thật vậy:
Chia tất cả các biểu thức thành 1
2n− cặp theo dạng: (1+2a + 3a +...+ na ; 1
− + 2a +3a +...+ na ) với a bằng 1 hoặc 1 − 2 3 n 2 3 n i 1 − Nếu ( ) 2n f n
thì theo nguyên lý Dirichlet tồn tại 2 biểu thức cùng nằm trong một cặp như
trên,hiệu của chúng bằng 2 . Do đó chúng không thể cùng bằng 0 được (mâu thuẫn !)
Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 11 Số học (có lời giải)
6
3 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 11 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo Toán lớp 11.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(6 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
