Đề thi ĐGNL ĐHSP TP.HCM môn Hóa học (có lời giải)

5 3 lượt tải
Lớp: ĐGNL-ĐGTD
Môn: HSCA - ĐHSP TP. HCM
Dạng: Đề thi
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Đề thi ĐGNL ĐHSP TP.HCM môn Hóa học (có lời giải) nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo đề thi đánh giá năng lực.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(5 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN HSCA - ĐHSP TP. HCM

Xem thêm

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY ĐGNL-ĐGTD

Xem thêm

Mô tả nội dung:


ĐỀ THAM KHẢO SỐ 1
KÌ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn thi: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 20.
Câu 1.
Để vôi sống (CaO) lâu ngày trong không khí, vôi sống sẽ cứng lại và giảm chất lượng. Một
trong các phản ứng nào dưới đây giải thích cho hiện tượng đó?
A. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
B. CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O. C. CaO + CO2 → CaCO3. D. 2CaO → 2Ca + O2.
Câu 2. X là kim loại quý có tính dẫn điện tốt nhất. Trong đời sống, kim loại này được ưa chuộng
nhờ vẻ đẹp đặc trưng và thường được sử dụng để chế tác đồ trang sức. Kim loại X là A. copper (Cu). B. silver (Ag). C. gold (Au). D. iron (Fe).
Câu 3. Thành phần hóa học chính của quặng bauxite là A. Al2O3.2H2O. B. Na3AlF6. C. KAl(SO4)2.12H2O. D. Al2(SO4)3.18H2O.
Câu 4. Hợp chất X (CH3NHCH3) là chất khí ở điều kiện thường, tan nhiều trong nước và có mùi
khó chịu. Hợp chất X có tên gọi là A. ethylamine. B. diethylamine. C. dimethylamine. D. ethylmethylamine.
Câu 5. Chất nào sau đây còn được gọi với tên là diêm tiêu Chile? A. NaNO3. B. NaClO. C. Na2SO4. D. NaCl.
Câu 6. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế
một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên
liệu. Thể tích ethanol có trong 3 lít xăng trên là A. 75 mL. B. 125 mL. C. 100 mL. D. 150 mL.
Câu 7. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm
vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là A. (b), (c). B. (a), (b). C. (c), (d). D. (a), (d).
Câu 8. Phức chất cisplatin được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư có công thức phân tử là
[PtCl2(NH3)2]. Số loại phối tử trong phức chất cisplatin là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.
Câu 9. Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78°C và của nước là 100°C. Phương
pháp phù hợp để tách rượu ra khỏi nước là A. lọc. B. kết tinh. C. chưng cất. D. chiết.
Câu 10. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hoá – khử Al3+/Al Fe2+/Fe Cu2+/Cu Ag+/Ag Eo (V) –1,676 –0,440 +0,340 +0,799
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là A. Fe. B. Ag. C. Cu. D. Al.
Câu 11. Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng. . để giúp nhận biết vật liệu polymer
cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng
trùng hợp monomer nào dưới đây? A. CH3CH=CH2. B. CH2=CHCl. C. CH2=CHCN. D. CH2=CH2.
Câu 12. Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: o E  o E  ;  2,00V  2,46V; pin (T X) pin(T Y) o E 
(với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò  0,96V pin(Z Y)
anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
A. Z < X < Y < T.
B. X < Y < Z < T.
C. T < Z < Y < X.
D. Y < T < Z < X.
Câu 13. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
B. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
C. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch NaCl thì thu được kết tủa màu xanh.
D. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng hồ tinh bột thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Câu 14. Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc kích
hoạt các dây thần kinh trong não và hỗ trợ cho nhiều chức năng khác như hệ miễn dịch, tạo mạch
máu, phát triển xương và hoạt động của tim. ARA có công thức cấu tạo như hình bên. Tổng số
nguyên tử trong phân tử ARA là A. 54. B. 56. C. 55. D. 53.
Câu 15. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả
năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
B. Catechin có phân tử khối là 290.
C. Công thức phân tử của catechin là C15H16O6.
D. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
Câu 16. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như
gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon.    
Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân CH C , CH CH , CH và CH CH , 3  3 3 2 3 3 2  CH C  C ? 3 A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 17. Một nhóm học sinh nghiên cứu xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa
magnesium oxide và dung dịch hydrochloric acid (HCl, M = 36,5 g.mol-1) bằng phản ứng sau:
MgO(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2O(l)
Nhiệt độ ban đầu ghi nhận trong thiết bị đo (bom nhiệt lượng kế) là 29,8 °C. Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, nhiệt độ đo được là 38,1 °C. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
B. Phản ứng trên có thể xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
C. Giả sử nếu nước sinh ra ở thể hơi thì biến thiên enthalpy của phản ứng trên sẽ thay đổi.
D. Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt.
Câu 18. Cho hình minh họa một hệ thống điện phân như sau:
Trong quá suốt quá trình điện phân, khí màu vàng lục sinh ra tại cực (1) và kim loại màu đỏ sinh ra
tại cực (2). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là dung dịch CuCl2.
B. Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là CuCl2 nóng chảy.
C. Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là dung dịch CuCl2.
D. Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là NaCl nóng chảy.
Câu 19. Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol
sodium palmitate và 2 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
B. Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
C. Phân tử X có 5 liên kết π.
D. 1 mol X phản ứng tối đa 2 mol khí H2 ở điều kiện thích hợp.
Câu 20. Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa
các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một điểm đặc
biệt là trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH (với phần carbonyl
thuộc về amino acid Arg hoặc Lys).
Cho chuỗi amino acid sau: Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt
chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là
A. Thr-Pro-Lys-Glu-His và Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
B. Thr-Pro và Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
C. Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.


zalo Nhắn tin Zalo