5 Đề thi ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội môn Văn (có lời giải)

47 24 lượt tải
Lớp: ĐGNL-ĐGTD
Môn: SPT - ĐHSP Hà Nội
Dạng: Đề thi
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu 5 Đề thi ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội môn Văn (có lời giải) nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo đề thi đánh giá năng lực.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.

Đánh giá

4.6 / 5(47 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY ĐGNL-ĐGTD

Xem thêm

Mô tả nội dung:


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI
XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM .... ĐỀ THI THAM KHẢO MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ, tên thí sinh: …………………………………………
Số báo danh: …………………………………………….
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
I.1. Đọc văn bản 1 và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5. VĂN BẢN 1
Vậy cái đẹp trong khoa học là gì? Trước hết đó chính là vẻ đẹp vật chất của thế giới, nó
đập ngay vào mắt chúng ta và làm chúng ta choáng ngợp. Như Mặt Trời không phải chỉ là
nguồn sống, là ánh sáng và năng lượng; nó còn là nguồn của sự lộng lẫy và kinh ngạc. Khi đùa
giỡn với bụi nước, với các phân tử khí và các tinh thể băng, khi phản xạ trên bề mặt các hạt
bụi, cây cối, núi non, khi soi mình trên mặt nước đại dương và ao hồ, hay khi luồn lách giữa
các đám mây, trong sương mù, Mặt Trời của chúng ta đã tạo ra những khung cảnh thiên nhiên
tuyệt vời, làm dịu trái tim và an ủi tâm hồn. Một vẻ đẹp thường xuyên an ủi và đôi khi thậm
chí còn cứu rỗi chúng ta.
Thế giới không “bắt buộc” phải đẹp, nhưng nó thực sự là như thế. Chúng ta sống trong
một thế giới đầy những kì quan quang học, và bầu trời là một bức tranh hoành tráng nơi màu
sắc và ánh sáng tác động và phô diễn một cách bất ngờ nhất. Bạn không thể không ấn tượng
với cầu vồng - cái vòng cung đa sắc khổng lồ xuất hiện giữa những giọt nước mưa ở cuối một
trận mưa dông, sự hài hoà về sắc màu và sự hoàn hảo của các cung tròn đã tạo nên cây cầu nối
giữa hai bờ thơ ca và khoa học, khiến người ta phải khâm phục và sùng kính. Rồi cảnh hoàng
hôn, một lễ hội của sắc vàng, cam và đỏ chiếu rọi bầu trời ngay trước khi vầng dương biến mất
dưới chân trời. Khi chúng ta buồn, đôi khi chỉ cần nhìn bầu trời xanh, đầy nắng không một gợn
mây cũng đủ để vơi bớt nỗi muộn phiền. Những cảnh cực quang, khi ánh sáng bị khuếch tán
với những sắc màu, hình dạng và chuyển động biến hóa dường như vô tận, mà chúng ta chỉ
quan sát thấy ở những vùng vĩ độ cao, quả là một cảnh tượng thần kì khiến ta phải nghẹt thở.
Chúng ta sống trong một thế giới cực kì phong phú và đa dạng, với một thiên nhiên không
ngừng tự do sáng tạo và đổi mới. Trong các chuyến đi thường xuyên tới các đài thiên văn ở
khắp nơi trên thế giới, tôi luôn kinh ngạc trước những rừng xương rồng trong môi trường khô
cằn hoang dã và uy nghi của sa mạc Arizona, nơi có đài thiên văn Kitt Peak, hay sự hùng vĩ
của dãy Andes ở Chilê nơi đặt đài thiên văn Nam Âu. Do không thể cạn kiệt, sự tráng lệ của tự
nhiên không bao giờ làm tôi hờ hững.
(Trích Vũ trụ và hoa sen, Trịnh Xuân Thuận, NXB Tri Thức, 2018, tr. 147-149)
Câu 1. Theo tác giả, vì sao vẻ đẹp của thiên nhiên có thể cứu rỗi con người?
A. Truyền cảm hứng và sinh lực mạnh mẽ.
B. Giúp con người hiểu cơ chế vận hành vũ trụ.
C. Thôi thúc khát vọng chinh phục bầu trời.
D. Khiến con người ngạc nhiên, vơi bớt tiêu cực.
Câu 2. Để làm sáng tỏ nhận định “thế giới đầy những kì quan quang học”, tác giả dùng những
bằng chứng nào sau đây?
A. Vẻ đẹp của bụi nước và những phần tử khí.
B. Vẻ đẹp của mặt nước đại dương và ao hồ.
C. Vẻ đẹp của các đám mây và sương mù.
D. Vẻ đẹp của màu sắc, ánh sáng trên bầu trời.
Câu 3. Phương án nào sau đây nêu đúng về giọng điệu nghị luận trong đoạn văn thứ hai?
A. Sôi nổi, nhiệt huyết.
B. Suy tư, hoài niệm.
C. Hào hứng, say mê.
D. Chiêm nghiệm, triết lí.
Câu 4. Yếu tố miêu tả được sử dụng trong văn bản trên nhằm mục đích nào sau đây?
A. Làm sáng tỏ vẻ đẹp phong phú của thế giới tự nhiên.
B. Chứng minh quan hệ hài hòa giữa con người và tự nhiên.
C. Nhấn mạnh nét độc đáo của cái đẹp trong khoa học.
D. Ca ngợi thành tựu nghiên cứu to lớn của ngành Vật lí học.
Câu 5. Nhận định nào sau đây phù hợp với quan điểm của tác giả về cái đẹp trong khoa học?
A. Cái đẹp ẩn chứa trong vẻ tráng lệ, huyền bí của những kì quan quang học.
B. Cái đẹp là sự hoà quyện giữa vẻ đẹp vật chất và cảm xúc tinh thần.
C. Cái đẹp được tìm thấy khi con người chinh phục tự nhiên, làm chủ thế giới.
D. Cái đẹp nằm ở sự khiêm tốn của con người trước vũ trụ vô hạn.
I.2. Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi từ 6 đến 10. VĂN BẢN 2
Các ngôn ngữ kí hiệu của người khiếm thính được dùng để thể hiện cùng những suy nghĩ
phức tạp như những người không bị khiếm thính muốn thể hiện thông qua việc nói và viết. Các
ngôn ngữ kí hiệu của người khiếm thính có vài nghìn kí hiệu có thể sử dụng theo một chuỗi,
thực hiện vai trò của các câu trong ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Và khi ta thấy người ra kí
hiệu trên tivi thì chính là họ đang dịch những lời họ nghe được thành ngôn ngữ kí hiệu - và họ làm việc đó cực nhanh.
Có hai điều rất quan trọng cần phải nhớ về ngôn ngữ kí hiệu của người khiếm thính. Thứ
nhất, người khiếm thính không chỉ lấy từ ngữ trong ngôn ngữ nói và dịch chúng thành các kí
hiệu. [ ... ] Các kí hiệu cũng không cần phải xuất hiện theo trình tự nhất định như vậy. Đôi khi
chúng bám theo trình tự từ trong câu tiếng Anh, nhưng đôi khi lại không. Cách ra dấu thông
dụng cho câu “Bạn tên là gì?” bằng ngôn ngữ kí hiệu Anh là: “tên của bạn + gì” cùng với một
biểu cảm băn khoăn trên gương mặt như nhướng lông mày. Điều thứ hai cần nhớ về ngôn ngữ
kí hiệu của người khiếm thính là chúng rất khác nhau. Cũng giống như ta không thể mong chờ
rằng người chỉ nói tiếng Anh lại hiểu được tiếng Trung Quốc, ta không thể mong chờ người
chỉ biết ngôn ngữ kí hiệu Anh lại hiểu ngôn ngữ kí hiệu Trung Quốc. Và đáng ngạc nhiên thay,
ta cũng không thể mong chờ rằng người chỉ biết ngôn ngữ kí hiệu Anh lại hiểu được ngôn ngữ
kí hiệu Mĩ. Hai ngôn ngữ kí hiệu này đã phát triển theo hai hướng rất khác biệt suốt hơn 200
năm qua. Có một số kí hiệu tương đồng trong hai hệ thống nhưng điều đó không đủ để khiến
người dùng ngôn ngữ này hiểu được ngôn ngữ kí hiệu của người kia.[ ... ]
Tất cả những khái niệm quan trọng mà ta dùng đến trong việc nghiên cứu ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết cũng vẫn cần thiết khi ta nói đến ngôn ngữ kí hiệu. Ví dụ, ta sẽ thấy có các
phương ngữ khác nhau. Người khiếm thính ở một vùng này sẽ có vài kí hiệu khác với người
khiếm thính ở vùng khác. [ ... ] Ví dụ, kí hiệu cho “bố”, là gập thẳng bốn ngón tay vào lòng
bàn tay, như hình vẽ bên trái hoặc khum các ngón như hình bên phải:
Tất cả những điều này đều dẫn đến một nhận định: Không bao giờ nên coi kí hiệu khiếm
thính chỉ là những cử chỉ đơn giản. Ngôn ngữ kí hiệu thực sự phức tạp, hữu dụng, và đẹp như
bất kì ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết nào.
(Theo David Crystal, Câu chuyện ngôn ngữ, Phạm Minh Điệp dịch, NXB Thế giới và Nhã Nam, 2022, tr.150-154)
Câu 6. Theo tác giả, vì sao ngôn ngữ kí hiệu diễn đạt được những suy nghĩ phức tạp như ngôn ngữ nói và viết?
A. Được dịch trực tiếp từ lời nói một cách dễ dàng.
B. Sử dụng chuỗi kí hiệu theo cấu trúc câu.
C. Chỉ cần vài nghìn kí hiệu để diễn đạt đủ ý.
D. Có phiên dịch viên hỗ trợ nhanh chóng.
Câu 7. Ví dụ về câu “Bạn tên là gì?” làm rõ đặc điểm nào sau đây của ngôn ngữ kí hiệu?
A. Ngôn ngữ kí hiệu và ngôn ngữ nói tương đồng.
B. Biểu cảm nét mặt quan trọng nhất khi giao tiếp.
C. Cách sắp xếp kí hiệu thành chuỗi tùy theo mỗi người.
D. Cấu trúc riêng biệt và không theo trật tự ngôn ngữ nói.
Câu 8: Hình minh họa kí hiệu “bố” bổ sung cho ý nào sau đây trong văn bản trên?
A. Sự quan trọng của ngôn ngữ cử chỉ tay trong ngôn ngữ kí hiệu.

zalo Nhắn tin Zalo