Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo (đề 2)

1.7 K 851 lượt tải
Lớp: Lớp 4
Môn: Tiếng việt
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
Dạng: Đề thi Giữa kì 1
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 5 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 3/2024. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 10 đề giữa kì 1 gồm đầy đủ ma trận và lời giải chi tiết môn Tiếng việt lớp 4 Chân trời sáng tạo mới nhất năm 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng việt lớp 4.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1702 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 4

Xem thêm

Mô tả nội dung:


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 20.. – 20..
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Thời gian làm bài:
40 phút (Phần kiểm tra đọc)
40 phút (Phần kiểm tra viết)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Cô bé ấy đã lớn” (Trang 26 – SGK Tiếng Việt
4 tập 1 – Chân trời sáng tạo). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo em, bài đọc có tên là “Cô bé ấy đã lớn”?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) CÂY XOÀI
Ba tôi trồng một cây xoài. Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng. Mùa xoài nào
cũng vậy, ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả.
Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn một
nửa sang vườn nhà chú Tư. Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn (con
chú Tư) cũng đem cây có móc ra vin cành xuống hái. Tất nhiên tôi ở trên cây nên hái
được nhiều hơn. Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả. Lần này thì chú
không nhận. Đợi lúc ba tôi đi vắng, chú Tư ra đốn phần cây xoài ngã sang vườn chú.
Các cành thi nhau đổ xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây ứa ra. Ba tôi về
thấy vậy chỉ thở dài mà không nói gì.
Mùa xoài lại đến. Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả. Tôi liền
phản đối. Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi:
- Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ!
Tôi tức lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ
đó cây xoài cành lá lại xum xuê. Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng chẳng còn ra tranh hái với tôi nữa.
Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời. Mai Duy Quý
Câu 1 (0,5 điểm): Ai đã trồng cây xoài? A. Ông bạn nhỏ B. Mẹ bạn nhỏ C. Ba bạn nhỏ D. Chú bạn nhỏ
Câu 2 (0,5 điểm): Tại sao chú hàng xóm lại không nhận xoài biếu như mọi năm?
A. Vì chú không thích ăn xoài
B. Vì xoài năm nay không ngon
C. Vì chú thấy con mình cũng hái xoài
D. Vì chú cảm thấy ngại ngùng
Câu 3 (0,5 điểm): Đợi ba bạn nhỏ đi vắng, chú Tư đã làm gì?
A. Dựng phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú lên
B. Chặt phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú
C. Để nguyên phần cây xoài bị ngã ở vườn nhà mình
D. Chú nhờ mọi người dựng cây xoài lên
Câu 4 (0,5 điểm): Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi ba bạn bảo mang xoài sang biếu chú Tư? A. Tức giận B. Vui vẻ C. Buồn bã D. Không nói gì cả
Câu 5 (0,5 điểm): Bạn nhỏ đã rút ra điều gì qua câu chuyện này?
..........................................................................................................................................
Câu 6 (1,0 điểm): Chọn động từ phù hợp thay cho dấu ba chấm trong đoạn văn:
sủi bọt / tìm hướng / nghếch lên / bơi
Cá Chuối mẹ…mãi, cố …vào bờ. Mặt ao …, nổi lên từng đám rêu. Rất khó nhận ra
phương hướng. Chuối mẹ phải vừa bơi vừa … mặt nước để tìm hướng khóm tre
(Trích “Mẹ con Cá Chuối” - Xuân Quỳnh)
Câu 7 (1,0 điểm): Em hãy tìm động từ có trong đoạn văn sau và chỉ ra đâu là động từ chỉ trạng thái:
Ông già Chăm nheo mắt hỏi ướm. Mọi sự mệt mỏi vì đường xa đã tạm lắng xuống.
Chúng tôi khoan khoái chuốc rượu, lật trở miếng sườn cừu, hít hà mùi thịt cháy trên bếp.
(Trích “Những con cừu gió” - Trần Huyền Trang)
Câu 8 (1,0 điểm): Viết lại cách viết hoa sao cho đúng trong cụm từ sau: - Trường tiểu học kim đồng:
.......................................................................................................................................... - Nguyễn minh An:
..........................................................................................................................................
Câu 9 (1,0 điểm): Em hãy viết 2 câu tả giờ ra chơi ở trường em, có sử dụng động từ chỉ hoạt động:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (2 điểm) Buổi chợ trung du
Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sương, từ từ nhỏ lên nhành cây trên dãy
núi đồi lẹt xẹt. Bầu trời dần dần tươi sáng. Hương vị thôn quê đầy quyến rũ ngọt ngào mùa lúa chín. Ngô Tất Tố
2. Tập làm văn (8 điểm)
Viết một bài văn ngắn kể lại về một hoạt động tình nguyện mà em đã được tham gia hoặc chứng kiến. GỢI Ý ĐÁP ÁN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập Câu 1. C Câu 2. C Câu 3. B Câu 4. A
Câu 5. Bài học về cách sống tốt ở đời. Câu 6.
Cá Chuối mẹ bơi mãi, cố tìm hướng vào bờ. Mặt ao sủi bọt, nổi lên từng đám
rêu. Rất khó nhận ra phương hướng. Chuối mẹ phải vừa bơi vừa nghếch lên mặt nước để tìm hướng khóm tre. Câu 7.
- Các động từ có trong đoạn văn là: nheo, hỏi, mệt mỏi, lắng xuống, chuốc, lật trở, hít hà, cháy.
- Động từ chỉ trạng thái là mệt mỏi. Câu 8.
- Trường tiểu học Kim Đồng. - Nguyễn Minh An. Câu 9.
Trong giờ ra chơi, các bạn học sinh ai cũng cười đùa vui vẻ. Các bạn tụ tập thành từng
nhóm chơi đùa khắp sân trường.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
1. Chính tả (2 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,25 điểm):
 0,25 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
 0,15 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (1,5 điểm):
 Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 1,5 điểm
 0,75 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
 Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm. - Trình bày (0,25 điểm):
 0,25 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
 0,15 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
2. Tập làm văn (8 điểm)

zalo Nhắn tin Zalo