Lớp: Lớp 7
Môn: Ngữ Văn
Bộ sách: Cánh diều
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 53 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 7 Cánh diều.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(963 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 7: THƠ
TIẾT ....: KIẾN THỨC NGỮ VĂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu
từ,...) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ.
- Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có trong văn bản; công
dụng của dấu chấm lửng; ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
- Trao đổi được về một vấn đề. 2. Năng lực a. Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác. b. Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: năng lực đọc hiểu theo đặc trưng thể loại thơ, chú ý vào về hình
thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình
cảm, cảm xúc,...) của bài thơ.; nhận biết được tác dụng của một số biện pháp tu từ có
trong văn bản; công dụng của dấu chấm lửng; ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ
cảnh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả.
- Năng lực ngôn ngữ: Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ;
biết trao đổi về một vấn đề 3. Phẩm chất:
- Trân trọng tình cảm cha con cao đẹp, tình mẹ con sâu nặng, xúc động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS trả lời
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức trò chơi Game tìm chữ: + Chia lớp thành 2 nhóm
+ Yêu cầu: Nối các chữ cái theo hàng ngang, dọc để ghép thành những từ khóa liên
quan đến phần kiến thức Ngữ văn của bài. + Thời gian: 2 phút
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các từ khóa mà chúng ta tìm được đều liên quan đến thể
loại thơ. Thơ ca là tiếng lòng của người nghệ sĩ. Vậy tiếng lòng ấy được thể hiện qua
các hình ảnh, từ ngữ và ngữ cảnh trong thơ được hiểu như thế nào? Chúng ta cùng
đến với bài học ngày hôm nay.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Khám phá kiến thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
Nắm được khái niệm từ ngữ và hình ảnh trong thơ; hiểu được ngữ cảnh
và nhận biết được nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Từ ngữ và hình ảnh trong thơ
GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức ngữ - Thơ trữ tình thường ngắn gọn nên từ
văn trong SGK và hoàn thiện Phiếu học ngữ trong thơ rất cô đọng, hàm súc.
tập số 1: Tìm hiểu đặc điểm chính của Cũng như ngôn ngữ văn học nói
những yếu tố trong thơ (từ ngữ và hình chung, từ ngữ trong thơ có tính gợi
ảnh trong thơ; ngữ cảnh và nghĩa của từ hình, gợi cảm, đa nghĩa,... Từ ngữ ngữ trong ngữ cảnh)
trong thơ thiên về khơi gợi, đòi hỏi Thời gian: 5 phút
người đọc phải chủ động liên tưởng,
tưởng tượng để hiểu hết sự phong phú của ý thơ.
- Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về con
người, cảnh vật,... Xuất hiện trong thơ,
giúp cho việc diễn đạt nội dung thêm
gợi cảm, sinh động. Để khắc họa hình
ảnh, tác giả thường sử dụng từ ngữ
(nhất là những từ gợi tả âm thanh hoặc
gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật),
cách gieo vần, ngắt nhịp và đặc biệt là
sử dụng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh, nhân hóa...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn và hoàn thành Phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
GV lấy ví dụ trong bài thơ “Mẹ” (Hình
ảnh cây cau là hình ảnh có nguồn gốc từ
đời sống, gần gũi, quen thuộc. Hình ảnh
này giúp tác giả bộc lộ tình yêu thương,
sự trân trọng và lòng biết ơn đối với người mẹ.
GV lấy ví dụ trong bài thưo “Mây và
sóng” (Hình ảnh mây và sóng là hình ảnh
mang dấu ấn của sự hư cấu, tưởng tượng)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ
GV yêu cầu hs thực hiện bài tập nhanh trong ngữ cảnh
Nối cột A với cột B tương ứng
- Ngữ cảnh của một yếu tố ngôn ngữ Cột A Cột B
trong câu hoặc văn bản thường được 1. Ngữ cảnh a. Ngữ cảnh hiểu là: trong văn bản,
+ Những từ ngữ, câu đứng trước hoặc bao gồm đơn vị
đứng sau yếu tố ngôn ngữ đó. Theo ngôn ngữ (từ,
nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với cụm từ, câu) từ văn cảnh. đứng trước hoặc
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp sâu một yếu tố
(gồm các yếu tố: chủ thể, đối tượng; ngôn ngữ.
mục đích giao tiếp; thời gian, nơi chốn 2. Văn cảnh b. Hoàn cảnh,
diễn ra hoạt động giao tiếp). Theo tình huống giao
nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với tiếp (gồm các yếu
các từ tình huống, bối cảnh. tố: chủ thể, đối
- Vai trò quan trọng của ngữ cảnh đối tượng; mục đích
với việc xác định nghĩa của từ ngữ thể giao tiếp; thời hiện ở chỗ: gian, nơi chốn
+ Ngữ cảnh giúp người đọc, người diễn ra hoạt động
nghe xác định nghĩa cụ thể của các từ giao tiếp) đa nghĩa 3. Bối cảnh c. Bối cảnh ngôn
Ví dụ: Các nghĩa của từ chạy trong ngữ trong đó có
chạy, tàu chạy, đồng hồ chạy,...); Từ một đơn vị ngôn
đồng âm (ví dụ, nghĩa của các từ bác, ngữ được sử
tôi trong Bác bác trứng/ Tôi tôi vôi) dụng
+ Ngữ cảnh giúp người đọc, người 1-c;2-a;3-b
nghe xác định nghĩa hàm ẩn của những
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
từ ngữ được sử dụng trong các biện
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ pháp tu từ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Ví dụ: nghĩa hàm ẩn của từ in đậm
HS báo cáo kết quả trong phiếu học tập, trong câu thơ: “Mặt Trời của bắp thì nhận xét.
nằm trên đồi/Mặt Trời của mẹ, em
Bước 4: Kết luận, nhận định.
nằm trên lưng” (Nguyễn Khoa Điềm)
GV chốt và mở rộng kiến thức.
* GV cho hs thực hiện câu hỏi trắc
+ Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghiệm
nghe hiểu được hàm ý (thái độ, tình
Chọn đúng – sai: Ngữ cảnh có vai trò như cảm) mà người nói thể hiện qua việc
thế nào đối với việc xác định nghĩa của từ lựa chọn, sử dụng các từ xưng hô. ngữ?
Ví dụ: Người chiến sĩ trong bài thơ Mẹ
A. Có thể dựa vào ngữ cảnh để xác định
của Bằng Việt xưng con và gọi người
nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
đã ân cần chăm sóc anh trong những
B. Có thể dựa vào ngữ cảnh để xác định
ngày anh bị thương là mẹ, thể hiện
nghĩa hàm ẩn của từ ngữ được sử dụng
lòng biết ơn và tình cảm sâu nặng của
trong các biện pháp tu từ.
anh đối với bà: “Con bị thương, nằm
C. Có thể dựa vào ngữ cảnh để so sánh
lại một mùa mưa/ Nhớ dáng mẹ ân cần
nghĩa thông thường (nghĩa có trong từ mà lặng lẽ”.
điển) và các nghĩa chuyển của từ ngữ.
D. Có thể dựa vào ngữ cảnh để hiểu hàm
ý (thái độ, tình cảm) của người nói. Đáp án: C


zalo Nhắn tin Zalo