Giáo án Bài 8: Nghị luận xã hội Cánh diều

1 K 516 lượt tải
Lớp: Lớp 7
Môn: Ngữ Văn
Bộ sách: Cánh diều
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 59 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 7 Cánh diều.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1031 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......

BÀI 8: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
TIẾT ....: KIẾN THỨC NGỮ VĂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội: mục đích và nội dung chính;
ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng.
- Vận dụng được kiến thức về liên kết, mạch lạc của văn bản vào đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả. 2. Năng lực a. Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác. b. Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: năng lực đọc hiểu theo đặc trưng thể loại văn nghị luận xã hội,
nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng của văn bản; nhận biết được
cách trình bày luận điểm, luận cứ; củng cố và hiểu sâu sắc hơn những kiến thức về
liên kết và mạch lạc trong văn bản;
- Năng lực ngôn ngữ: Viết được đoạn văn nghị luận xã hội và trình bày ý kiến về
một vấn đề trong đời sống. 3. Phẩm chất:
Tự hào về truyền thống yêu nước; có lối sống giản dị, khiêm nhường và biết ơn
những thế hệ đã hi sinh vì Tổ quốc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về văn nghị luận, các yếu tố cơ bản của văn nghị
luận; mục đích viết của văn nghị luận
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi Đoán ý đồng đội. Luật chơi: Có hai gói câu hỏi gồm các từ
khóa liên quan đến các kiến thức về văn nghị luận đã học. Hai đội tham gia trò chơi,
mỗi đội gồm hai thành viên, một thành viên gợi ý và một thành viên đoán các từ
khóa. Trong quá trình gợi ý, không được phép sử dụng các từ có trong gói từ khóa.
Mỗi đội có thời gian là 60 giây để vừa gợi ý vừa trả lời. Đội nào đoán được nhiều từ
khóa hơn sẽ chiến thắng. Gói từ khóa 1 Gói từ khóa 2 Nghị luận Lí lẽ Ý kiến Bằng chứng Thuyết phục Nghị luận văn học
Phân tích đặc điểm nhân vật trong một Phân tích một tác phẩm văn học tác phẩm
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua các từ khóa của trò chơi, hãy trình bày hiểu biết của
em về văn bản nghị luận
dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Khám phá kiến thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội: mục đích và nội
dung chính; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng. Nắm được kiến thức
về liên kết, mạch lạc trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: Tìm hiểu đặc điểm của văn I. Đặc điểm của văn bản nghị luận
bản nghị luận xã hội
xã hội
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Mục đích: Văn bản nghị luận xã hội
GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức ngữ được viết ra nhằm thuyết phục người
văn trong SGK và hoàn thiện Phiếu học đọc, người nghe về một tư tưởng, quan
tập số 1: Tìm hiểu đặc điểm của văn bản điểm nào đó, hướng tới giải quyết nghị luận xã hội
những vấn đề có ý nghĩa xã hội đặt ra Thời gian: 3 phút trong đời sống.
2. Yêu cầu: Văn bản nghị luận xã hội
phải có những lí lẽ, bằng chứng cụ thể,
chính xác để thuyết phục người đọc,
người nghe. Căn cứ lựa chọn vấn đề
nghị luận chủ yếu xuất phát từ yêu cầu của thực tế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành Phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức. GV lấy ví dụ:
- Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta (Hồ Chí Minh) xuất phát từ yêu cầu
cần đề cao lòng yêu nước phục vụ cho kháng chiến.
- Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ
(Phạm Văn Đồng), xuất phát từ yêu cầu
giáo dục đạo đức cách mạng.
- Trong văn bản Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta, để khẳng định lòng yêu nước
của nhân dân ta là một truyền thống lâu
đời và quý báu của dân tộc, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã triển khai nội dung bằng các
lí lẽ và dẫn chứng cụ thể từ các cuộc đấu
tranh chống ngoại xâm trước đây đến
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
với những biểu hiện yêu nước ở mọi lứa
tuổi, mọi tầng lớp nhân dân, miền núi
cũng như miền xuôi, nông thôn cũng như
thành thị. Những lí lẽ và dẫn chứng xác
đáng ấy đã thuyết phục được người đọc,
người nghe một cách thấm thía, sâu sắc.
Thao tác 2: Tìm hiểu về liên kết và II. Liên kết và mạch lạc trong văn
mạch lạc trong văn bản
bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Liên kết trong văn bản
GV yêu cầu hs thực hiện phiếu học tập số Liên kết là sự thể hiện mối quan hệ về 2
nội dung giữa các câu, các đoạn, các - Chia lớp thành 4 nhóm
phần của văn bản bằng phương tiện - Thời gian: 3 phút ngôn ngữ thích hợp. Ví dụ:
“Một hôm, Thạch Sanh ngồi trong
ngục tối, đem đàn của vua Thủy Tề
cho ra gảy. Tiếng đàn vẳng đến hoàng
cung, lọt vào tai công chúa. Vừa nghe
tiếng đàn, công chúa bỗng cười nói vui
vẻ. Nàng xin vua cha cho gọi người
đánh đàn vào cung”. (Thạch Sanh)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 Trong đoạn văn, nhờ biện pháp lặp
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo từ (đàn) và thay thế bằng từ đồng nghĩa nhóm
(công chúa – nàng) mà các câu có sự
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
gắn bó chặt chẽ với nhau về nội dung.
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trong 2. Mạch lạc trong văn bản
phiếu học tập, nhận xét.
Mạch lạc là sự thống nhất về chủ đề và
Bước 4: Kết luận, nhận định.
tính logic của văn bản. Một văn bản
GV chốt và mở rộng kiến thức.
được coi là có tính mạch lạc khi các
phần, các đoạn, các câu của văn bản
đều nói về một chủ đề và được sắp xếp
theo một trình tự hợp lí.
Ví dụ: văn bản Đức tính giản dị của
Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)
 Tính mạch lạc của văn bản được thể hiện ở chỗ:
- Các phần, các đoạn, các câu của văn
bản đều bàn luận xoay quanh chủ đề
đức tính giản dị của Bác Hồ
- Các phần, các đoạn, các câu của văn
bản được sắp xếp theo một trình tự hợp lí:
+ Phần mở đầu nêu chủ đề bàn luận:
Đời sống vô cùng giản dị, khiêm tốn của Bác Hồ.


zalo Nhắn tin Zalo