Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 9: TÙY BÚT VÀ TẢN VĂN
TIẾT ....: KIẾN THỨC NGỮ VĂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ…), nội
dung (đề tài, chủ đề và ý nghĩa) của tùy bút và tản văn.
- Sử dụng đúng một số yếu tố Hán Việt thông dụng.
- Biết viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc.
- Biết trao đổi, thảo luận về một vấn đề.
- Yêu quý, trân trọng truyền thống, cảnh vật và con người của quê hương, đất nước. 2. Năng lực a. Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản, b. Năng lực riêng:
+ Năng lực đọc - hiểu tác phẩm kí theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản. 3. Phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng truyền thống, cảnh vật và con người của quê hương, đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi Tia chớp
+ Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, trong thời gian 3 phút kể nhanh các thể loại văn
học mà em biết. Đội nào liệt kê được đúng và nhiều nhất sẽ dành chiến thắng. + Gợi ý: Kịch Tiểu thuyết Truyện ngụ ngôn Thơ Văn xuôi Khoa học viễn tưởng Kí Ca dao Sử thi ..
- GV dẫn dắt vào bài mới: ……………………….
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Khám phá kiến thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm, khái niệm của tùy bút và tản văn; nêu được
chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút và tản văn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: Tìm hiểu Tùy bút và tản I. Tùy bút và tản văn văn
Tùy bút và tản văn đều là các thể loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
của kí, là văn xuôi đậm chất trữ tình.
GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức ngữ - Tùy bút là thể văn xuôi trữ tình ghi
văn phần 1. Tùy bút và tản văn và trả lời chép lại một cách tự do những suy câu hỏi:
nghĩ, cảm xúc mang đậm màu sắc cá
+ Tùy bút là gì? Tản văn là gì? Cho ví dụ nhân của tác giả về con người và sự minh họa?
việc. Ngôn ngữ của tùy bút rất giàu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: chất thơ. HS trả lời câu hỏi
- Tản văn, một dạng bài gần với tùy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
bút, là thể văn xuôi sử dụng cả tự sự,
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
trữ tình, nghị luận,... Nêu lên các hiện
Bước 4: Kết luận, nhận định.
tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ
GV chốt và mở rộng kiến thức.
một cách chân thực, trực tiếp tình cảm,
ý nghĩ mang đậm cá tính của tác giả. - Ví dụ:
+ Tùy bút “Cây tre Việt Nam” (Thép Mới)
+ Tản văn “Người ngồi đợi trước hiên
nhà” (Huỳnh Như Phương)
+ Tùy bút “Trưa tha hương” (Trần Cư)
+ Tản văn “Tiếng chim trong thành phố” (Đỗ Phấn)
Thao tác 2: Tìm hiểu về Chất trữ tình, II. Chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ
cái “tôi”, ngôn ngữ của tùy bút và tản của tùy bút và tản văn. văn.
1. Chất trữ tình trong tản văn, tùy
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: bút
GV yêu cầu hs tìm hiểu phần 2 trong - Chất trữ tình là yếu tố được tạo nên SHS:
từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻ + Chất trữ tình là gì?
đẹp của thiên nhiên, tạo vật để tạo nên
+ Chất trữ tình trong tùy bút và tản văn là rung động thẩm mĩ cho người đọc. gì?
- Chất trữ tình ở tùy bút và tản văn là
+ Cái “tôi” trong tản văn và tùy bút được sự thể hiện trực tiếp những suy nghĩ, thể hiện như thế nào?
tình cảm, cảm xúc chủ quan của người
+ Hãy nhận xét về ngôn ngữ trong tản văn viết trước con người và sự việc được và tùy bút. nói tới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Cái “tôi” trong tản văn, tùy bút
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Cái “tôi” trong tản văn và tùy bút là
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
yếu tố thể hiện cảm xúc, suy nghĩ riêng
HS trả lời câu hỏi, GV gọi các bạn trong của tác giả qua văn bản.
lớp nhận xét, trả lời bổ sung.
- Cái “tôi”, tức con người tác giả, hiện
Bước 4: Kết luận, nhận định.
lên rất rõ nét như: nhẹ nhàng, lặng lẽ
GV chốt và mở rộng kiến thức.
hay sôi nổi; tinh tế, lịch lãm hay quyết
liệt; sung sướng hay buồn rầu, căm giận;...
3. Ngôn ngữ trong tản văn, tùy bút
- Do chú trọng tái hiện nội tâm, cảm
xúc, miêu tả thiên nhiên thơ mộng, sử
dụng nhiều biện pháp tu từ, từ ngữ
giàu hình ảnh và nhịp điệu,...
- Ngôn ngữ của tùy bút và tản văn giàu
chất thơ, chất trữ tình.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho học sinh làm bài tập: Em hãy so sánh điểm giống và khác nhau
giữa hai thể loại tùy bút và tản văn Gợi ý Tản văn Tùy bút Điểm
- Đều thuộc thể loại văn xuôi tự sự, trữ tình giống
- Đều được viết trên cảm xúc có thật nhau
- Mang đậm màu sắc cá nhân
- Ngôn ngữ thường tinh tế, sống động mang hơi thở đời sống, giàu
hình ảnh và chất trữ tình. Điểm
- Đề tài rộng lớn hơn, bao quát hơn. - Một nhánh nhỏ trong đề tài khác
- Đề tài của tản văn tuy rộng nhưng bao la của tản văn. nhau
cái rộng lớn đa dạng của nó là - Mang nét phóng túng nhưng
những điều bên ngoài mà tác giả tự mang đậm cái tôi của nhà văn.
mình nhìn thấy, nghe thấy, suy - Coi trọng và phát huy tối đa
nghĩ, mong muốn, cảm thấy, xúc cảm xúc, phong cách, quan
động về cuộc sống thường nhật cho điểm của người viết, tạo cho
đến những hiện tượng khác.
độc giả có dấu ấn nhận biết
- Không đòi hỏi người viết sự tác phẩm tùy bút của tác giả
“thâm nhập thực tế” một cách đó.
trường kỳ và cái nhìn quan sát có
tính chú ý cao như ở tùy bút hay bút kí.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh: Lựa chọn một văn bản tùy bút hoặc tản văn mà em yêu thích,
chỉ ra chất trữ tình, cái “tôi” và đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản đó.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Giáo án Bài 9: Tùy bút và tản văn Cánh diều
1.7 K
842 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 7 Cánh diều.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(1683 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
