Trường THPT ………….
Họ và tên giáo viên
Tổ: ………………………
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC Lớp: Ngày soạn: Thời gian thực hiện: I. Mục tiêu 1) Kiến thức
- Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.
- Viết được hằng số cân bằng (KC) của phản ứng thuận nghịch.
- Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 ⇌ N2O4
(2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate.
- Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học. 2) Năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin để xác định phản ứng toả
nhiệt hay thu nhiệt, cân bằng hoá học, các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực
hiện nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản
ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Làm việc nhóm trong thực hành thí nghiệm và hoàn thiện các phiếu học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân
bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.
b) Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học: Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và
trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch; Viết được hằng số cân bằng (KC)
của phản ứng thuận nghịch.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Giải thích được các cân
bằng hoá học diễn ra trong tự nhiên và trong cơ thể con người. Áp dụng trong việc
chăm sóc sức khoẻ và giải thích các hiện tượng tự nhiên.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được nguyên lí chuyển
dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất
đến cân bằng hoá học. 3) Phẩm chất
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên
- Video minh hoạ thí nghiệm 1; thí nghiệm 2 trong SGK.
- 6 bộ hoá chất dụng cụ:
+ Hoá chất: tinh thể CH3COONa; dung dịch CH3COOH; H2O; phenolphthalein.
+ Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá để ống nghiệm.
- Thiết kế các phiếu học tập, slide…
- Máy tính, máy chiếu … 2. Học sinh - SGK, vở ghi…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới. b. Nội dung:
HS làm việc theo cặp đôi, trả lời câu hỏi mở đầu từ đó hình thành nên mục tiêu bài học. CÂU HỎI MỞ ĐẦU
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi các chất đầu thành sản phẩm. Tuy nhiên, có
nhiều phản ứng, các chất sản phẩm sinh ra lại có thể phản ứng được với nhau tạo
thành chất đầu. Đối với những phản ứng này, làm thế nào để thu được nhiều sản
phẩm hơn và làm tăng hiệu suất phản ứng? c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS, dự kiến:
Đối với các phản ứng này, người ta thường vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng
Le Chatelier để chuyển dịch cân bằng theo mong muốn nhằm thu được nhiều sản
phẩm hơn và làm tăng hiệu suất phản ứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, trả lời câu hỏi mở đầu. - HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp đôi, trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, đôn đốc HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Đại diện 1 HS trình bày câu trả lời; Các HS còn lại chú ý lắng nghe, góp ý (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Câu trả lời của HS có thể đúng hoặc sai, GV không nhận xét tính đúng/ sai mà dựa
vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
GV dẫn dắt vào bài: Để nhận xét câu trả lởi của bạn đã đầy đủ và chính xác chưa,
sau đây cô cùng các em tìm hiểu bài 1: Khái niệm về cân bằng hoá học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch a) Mục tiêu:
Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch. b) Nội dung:
Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK, hoàn thành phiếu học tập số 1, từ
đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hãy chỉ ra phản ứng thuận nghịch trong hai phản ứng sau và nêu khái niệm
phản ứng thuận nghịch.
(1) KOH(aq) + HCl(aq) → KCl(aq) + H2O(l)
(2) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Câu 2: Giải thích vì sao trong phản ứng thuận nghịch, dù thời gian phản ứng kéo
dài bao lâu thì các chất đầu đều còn lại sau phản ứng?
Câu 3: Phản ứng xảy ra khi cho khí Cl2 tác dụng với nước là phản ứng thuận
nghịch. Viết phương trình hoá học của phản ứng, xác định phản ứng thuận, phản ứng nghịch.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS, dự kiến:
Trường THPT ………….
Họ và tên giáo viên
Tổ: ………………………
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC Lớp: Ngày soạn: Thời gian thực hiện: I. Mục tiêu 1) Kiến thức
- Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.
- Viết được hằng số cân bằng (KC) của phản ứng thuận nghịch.
- Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 ⇌ N2O4
(2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate.
- Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học. 2) Năng lực a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin để xác định phản ứng
toả nhiệt hay thu nhiệt, cân bằng hoá học, các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc
thực hiện nhiệm vụ các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng
nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Làm việc nhóm trong thực hành thí nghiệm và hoàn thiện các phiếu học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch
cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.
b) Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học: Trình bày được khái niệm phản ứng thuận
nghịch và trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch; Viết được hằng số
cân bằng (KC) của phản ứng thuận nghịch.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Giải thích được các
cân bằng hoá học diễn ra trong tự nhiên và trong cơ thể con người. Áp dụng
trong việc chăm sóc sức khoẻ và giải thích các hiện tượng tự nhiên.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được nguyên lí
chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng
độ, áp suất đến cân bằng hoá học.
c) Năng lực số:
- Sử dụng phần mềm bảng tính để xử lý số liệu thực nghiệm và vẽ đồ thị biểu
diễn sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian (3.1.NC1a);
- Tìm kiếm, đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin số về ứng dụng của cân
bằng hóa học trong đời sống và công nghiệp (1.2.NC1a);
- Sử dụng các công cụ số để thiết kế sản phẩm học tập và chia sẻ thông tin trong
môi trường số (2.2.NC1a).
- Hiểu biết và sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI Gen) như ChatGPT/Gemini
để tìm kiếm thông tin, hỗ trợ học tập, giải bài tập và học cách "bắt lỗi", đánh giá
độ chính xác của phản hồi do AI tạo ra (6.1.NC1a, 6.2.NC1a, 6.3.NC1a). 3) Phẩm chất
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên
- Video minh hoạ thí nghiệm 1; thí nghiệm 2 trong SGK.
- 6 bộ hoá chất dụng cụ:
+ Hoá chất: tinh thể CH3COONa; dung dịch CH3COOH; H2O; phenolphthalein.
+ Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá để ống nghiệm.
- Thiết kế các phiếu học tập, slide… - Máy tính, máy chiếu …
- Công cụ số bổ sung: Tài khoản Chatbot AI (ChatGPT/Gemini/Copilot), nền
tảng tạo câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Azota), link bảng tương tác ảo (Padlet). 2. Học sinh - SGK, vở ghi…
- Thiết bị thông minh (Smartphone, Tablet/Laptop) có kết nối mạng Internet
(nếu điều kiện cho phép) để rèn luyện kỹ năng sử dụng AI và nền tảng số tại lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới. b. Nội dung:
HS làm việc theo cặp đôi, trả lời câu hỏi mở đầu từ đó hình thành nên mục tiêu bài học. CÂU HỎI MỞ ĐẦU
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi các chất đầu thành sản phẩm. Tuy nhiên,
có nhiều phản ứng, các chất sản phẩm sinh ra lại có thể phản ứng được với nhau
tạo thành chất đầu. Đối với những phản ứng này, làm thế nào để thu được nhiều
sản phẩm hơn và làm tăng hiệu suất phản ứng? c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS, dự kiến:
Đối với các phản ứng này, người ta thường vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân
bằng Le Chatelier để chuyển dịch cân bằng theo mong muốn nhằm thu được
nhiều sản phẩm hơn và làm tăng hiệu suất phản ứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, trả lời câu hỏi mở đầu. - HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp đôi, trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, đôn đốc HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Đại diện 1 HS trình bày câu trả lời; Các HS còn lại chú ý lắng nghe, góp ý (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Câu trả lời của HS có thể đúng hoặc sai, GV không nhận xét tính đúng/ sai mà
dựa vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
GV dẫn dắt vào bài: Để nhận xét câu trả lởi của bạn đã đầy đủ và chính xác
chưa, sau đây cô cùng các em tìm hiểu bài 1: Khái niệm về cân bằng hoá học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch a) Mục tiêu:
Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch.
Năng lực số: Sử dụng công cụ AI để tìm kiếm thêm ví dụ thực tiễn, phân tích và
xác thực thông tin do AI cung cấp (6.3.NC1a). b) Nội dung:
Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK, hoàn thành phiếu học tập số 1,
từ đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
