Ngày soạn: …./…./….. Ngày dạy: …./…./….. TÊN BÀI DẠY:
BÀI 1: SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 10
Thời gian thực hiện: ….. tiết A. TỔNG QUAN
MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức
- Học sinh nhận biết được một số yếu tố (cốt truyện,
không gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,…) trong
truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng.
- Học sinh phân tích được các yếu tố (cốt truyện,
không gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,…) được thể
hiện trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định
chủ đề của truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
- Học sinh đánh giá được chủ đề, tư tưởng và thông
điệp của văn bản truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
2.1 Về năng lực chung - Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực
hợp tác, giải quyết vấn đề,….
2.2 Về năng lực đặc - Học sinh viết được một văn bản nghị luận phân tích, thù
đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
- Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội
dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện 3. Về phẩm chất
Học sinh có ý thức sống có khát vọng, có hoài bão, và
thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng NỘI DUNG BÀI HỌC
Đọc ● Tri thức ngữ văn
● Truyện kể về các vị thần sáng tạo thế giới
● Chuyện chức phán sự đền Tản Viên ● Chữ người tử tù
● Tê – đê (Trích Thần thoại Hi Lạp)
Thực hành Tiếng Việt ● Từ Hán Việt Viết
● Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá tác phẩm Nói và nghe
● Giới thiệu về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm
Củng cố mở rộng
● Ôn tập kiến thức về truyện kể
● Mở rộng kiến thức về truyện thần thoại.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT …. TRI THỨC NGỮ VĂN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức
- Học sinh nhận biết được một số yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể,
nhân vật,…) trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng.
- Học sinh phân tích được các yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể,
nhân vật,…) được thể hiện trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của truyện kể nói chung
và thần thoại nói riêng
- Học sinh đánh giá được chủ đề, tư tưởng và thông điệp của văn bản truyện kể nói
chung và thần thoại nói riêng 2. Về năng lực
- Học sinh viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét
đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
- Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Học sinh có ý thức sống có khát vọng, có hoài bão, và thể hiện
được trách nhiệm với cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
BÀI 1: SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ A.MỤC TIÊU 1. Về kiến thức
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và thần thoại
nói riêng như: cốt truyện, không gian, thời gian, nhân vật, lời người kể chuyện ngôi
thứ ba và lời nhân vật. 2. Về năng lực
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích
được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc
về nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
- Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện. 3. Về phẩm chất
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
B.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Văn bản 1,2,3
TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
(THẦN TRỤ TRỜI, THẦN SÉT, THẦN GIÓ)
(Thần thoại Việt Nam)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Giúp học sinh:
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại.
- Nêu được một số yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới:
cốt truyện, không gian, thời gian, nhân vật,…; nghệ thuật sử dụng yếu tố hoang
đường, mối quan hệ giữa các yếu tố hoang đường với thế giới khách quan.
- Hiểu được cách nhận thức và lí giải về thế giới tự nhiên của người xưa. 2. Năng lực
a. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao
tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT…
b. Năng lực đặc thù: * Đọc:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản thể loại thần thoại nói chung,
đặc biệt là nhóm truyện thần thoại suy nguyên: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật. .
- Nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần
sáng tạo thế giới: cốt truyện, không gian, thời gian, nhân vật.
- Nhận biết và phân tích được nghệ thuật sử dụng yếu tố hoang đường
- Hiểu, phân tích, đánh giá được cách nhận thức, lí giải về thế giới tự nhiên và khát
vọng của người xưa; thấy được vẻ đẹp “một đi không trở lại” làm nên sức hấp dẫn
riêng của thể loại thần thoại. * Nói –nghe:
- Biết kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung, nghệ thuật của 3 truyện thần
thoại và một số truyện thần thoại khác.
- Biết cảm nhận, trao đổi, trình bày ý kiến của mình về các nhân vật trong truyện;
biết thể hiện thái độ và quan điểm cá nhân về một số chi tiết tiêu biểu của truyện,
về nhân vật trong văn bản.
* Viết: Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và
những nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm truyện. c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên internet và khai thác
dữ liệu từ các hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) để thu thập, phân tích thông
tin về thể loại thần thoại Việt Nam.
- 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá một cách toàn diện về độ chính xác, tính tin cậy
của các nguồn dữ liệu, thông tin do AI tạo ra hoặc từ các trang web số hóa về văn học dân gian.
- 2.2.NC1a: Sử dụng thành thạo các công cụ số phù hợp (Padlet, Google Docs)
để chia sẻ kết quả học tập và thảo luận nhóm với các thành viên khác.
- 3.3.NC1a: Áp dụng được các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ, thực hiện
đúng cácphương pháp tham chiếu, trích dẫn nguồn dữ liệu số khi xây dựng nội dung bài học. 3. Phẩm chất
- Sống có trách nhiệm với cộng đồng.
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
- Tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hoá trên thế giới.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học:
Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập, các công cụ đánh giá… Tài khoản truy cập
Internet, các mô hình ngôn ngữ lớn (AI Chatbot) phục vụ tra cứu. 2. Học liệu:
- SGK Ngữ văn 10 tập 1; Sách giáo viên Ngữ Văn 10, tập 1
- Thiết kế bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo.
- Video, clip, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, huy động kiến thức trải nghiệm,
chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về truyện thần thoại.
b. Nội dung hoạt động: HS xem ảnh và đoán tên các vị thần
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Chiếu hình ảnh về 1 số vị thần
- HS: Xem hình ảnh về các vị thần và đoán tên các vị thần. Thần Dớt (Zeus) Thần A-pô-lô Thần Prô–mê-tê – Vị thần tối (Apollo) (Prometheus) – cao, lãnh đạo tất Nữ thần trí tuệ
(Vị thần của thơ Vị thần lấy trộm cả các vị thần Athena ca, nghệ thuật, lửa của Dớt trao trên đỉnh núi âm nhạc,. ) cho loài người. Olympus
Hê-ra-clét (Hercules) - Người giữ Nữ Oa – nữ thần Nữ thần
cổng Đỉnh Olympus. Thần của sức bảo trợ Cho gia
Aphrodite - Nữ mạnh, anh hùng, thể thao, vận động
đình. Nổi bật với thần tình yêu và
viên, y tế, nông nghiệp, khả năng kì tích đôi đá vá sắc đẹp
sinh sản, thương mại, nhà tiên tri, trời
bảo vệ sự thiêng liêng của nhân loại



























