Giáo án NLS Hóa học 9 Kết nối tri thức Bài 28

2 1 lượt tải
Lớp: Lớp 9
Môn: KHTN
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 18 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Hóa học 9 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Hóa học 9 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Hóa học 9 Kết nối tri thức.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(2 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 9

Xem thêm

Mô tả nội dung:

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG IX: LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYMER BÀI 28. LIPID I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức
tổng quát của chất béo đơn giản là (R-COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất hóa
học (phản ứng xà phòng hóa). Viết được phương trình hóa học xảy ra.
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho
phù hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khỏe mạnh, tránh được bệnh béo phì. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: 1
 Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
 Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
 Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên,
công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R-COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
 Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính
chất hóa học (phản ứng xà phòng hóa). Viết được phương trình hóa học xảy ra.
 Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng trong cơ thể.
 Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng
chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khỏe
mạnh, tránh được bệnh béo phì.
Năng lực số:
- Tìm kiếm, khai thác và đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin trực tuyến về tác
hại của bệnh béo phì và các biện pháp phòng tránh. (1.2.TC2a)
- Sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào đường link padlet do GV cung cấp để gửi
câu trả lời nhanh về hiện tượng, phương trình hóa học (2.1.TC2a)
- Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến để thiết kế và
trình bày báo cáo về ứng dụng của chất béo trong đời sống. (3.1.TC2a) 3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên 2
- Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, hình ảnh các loại lipid khác nhau, kèm
cấu tạo phân tử của chất đại diện, mẫu vật một số loại chất béo, video quá trình làm xà phòng thủ công.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị: Máy tính cá nhân, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng có kết nối
Internet để tra cứu thông tin và làm việc nhóm trực tuyến.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của lipid.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau: Dầu thực vật Sáp ong Phospholipid
- GV nêu câu hỏi: Trong các chất trên, em biết những chất nào? Hãy nêu vai trò của các chất đó. 3
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Dầu thực vật: dùng trong nấu ăn,….
+ Sáp ong dùng làm nến, là thành phần trong son dưỡng môi, hỗ trợ làm mềm, giữ
ẩm và bảo vệ da,…
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Dầu thực vật và mỡ động vật là loại lipid
được sử dụng phổ biến hằng ngày để chế biến thực phẩm. Vậy lipid là gì? Chúng có
vai trò gì trong cơ thể sinh vật? Tại sao tùy theo độ tuổi, cơ thể cần được cung cấp
một lượng dầu và mỡ phù hợp? Lipid còn có những ứng dụng gì khác? Chúng ta cùng
tìm câu trả lời qua bài học hôm nay Bài 28 – Lipid.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Lipid
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm lipid, biết một số loại lipid cơ bản và vai trò trong tự nhiên.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 128-129 và thực
hiện yêu cầu ở mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, một số loại lipid cơ bản và vai trò trong tự nhiên.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Lipid 4

zalo Nhắn tin Zalo