Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại, dãy
hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim, chỉ ra sự
khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
- Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại
trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: 1
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại,
dãy hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim,
chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại
trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí.
Năng lực số: Sử dụng các công cụ số trực tuyến để hợp tác thiết kế sơ đồ tư duy hệ
thống hóa kiến thức về kim loại và phi kim. (2.4.TC2a) 3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Thiết bị thông minh (máy tính bảng, điện thoại thông minh hoặc máy tính xách
tay) có kết nối Internet để thực hiện các hoạt động học tập số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về việc áp dụng các tính chất của kim loại vào cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: Vì sao đồng được dùng làm dây dẫn
điện? Có thể dùng sắt để thay thế đồng khi làm dây dẫn không? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
+ Đồng được dùng làm dây dẫn điện nhờ tính dẫn điện.
+ Sắt không thể thay đồng làm dây dẫn điện vì sắt có điện trở lớn.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến thức cơ
bản về kim loại cũng như biết được sự khác nhau giữa kim loại và phi kim. Để ôn tập
và củng cố kiến thức đã học, chúng ta hãy cùng vào bài học hôm nay: Ôn tập giữa học kì I.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại,
dãy hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim,
chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
- Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại
trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí.
NLS: Sử dụng công cụ số trực tuyến để thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức
một cách sáng tạo. (3.1.TC2a) 3
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS. học kì I
- GV yêu cầu các nhóm HS sử dụng các (Đính kèm dưới hoạt động)
phần mềm thiết kế trực tuyến (như
Canva, Mindmeister hoặc Coggle) để
thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những
kiến thức đã học về kim loại và phi kim. (3.1.TC2a)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, hợp tác trực tuyến
trên nền tảng số được chia sẻ để cùng
thiết kế và hoàn thiện sơ đồ tư duy của nhóm. (2.4.TC2a).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh số,
yêu cầu các nhóm chia sẻ đường liên kết
sản phẩm sơ đồ tư duy lên bảng phụ số
(như Padlet) để tổ chức triển lãm trực
tuyến cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. (2.2.TC2a) 4
Giáo án NLS Hóa học 9 Kết nối tri thức Ôn tập giữa kì 1
2
1 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Hóa học 9 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Hóa học 9 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Hóa học 9 Kết nối tri thức.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(2 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
