10 Đề thi ĐGNL Bộ Quốc phòng môn Vật lí

44 22 lượt tải
Lớp: ĐGNL-ĐGTD
Môn: Bộ Quốc Phòng
Dạng: Đề thi
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 10 đề thi đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng môn Vật lí nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo đề thi đánh giá năng lực.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(44 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Bộ Quốc Phòng

Xem thêm

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY ĐGNL-ĐGTD

Xem thêm

Mô tả nội dung:


Chủ đề Vật Lí 101. C 102. D 103. 5 104. A 105. B 106. A 107. B 108. A 109. C 110. B 111. C 112. A 113. B 114. B 115. D 116. D 117. D 118. A 119. C 120. D 121. A 122. A 123. A 124. B 125. A Phần thứ ba: KHOA HỌC
Chủ đề Vật lí có 25 câu hỏi từ 101 đến 125
Câu 101:
Trong các động cơ đốt trong, nguồn lạnh là A. bình ngưng hơi.
B. hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong buồng đốt.
C. không khí bên ngoài.
D. hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong xi lanh. Đáp án đúng là C
Trong động cơ đốt trong:
+ Nguồn nóng là hỗn hợp nhiên liệu được đốt cháy trong xilanh.
+ Bộ phận phát động là xilanh và pit-tông, trong đó các khí do nhiên liệu bị đốt cháy sinh ra dãn nở, thực hiện công.
+ Nguồn lạnh là không khí bên ngoài.
Câu 102: Điểm ba của nước là điểm mà tại đó điều kiện nhiệt độ và áp suất cho phép nước có thể
tồn tại ở ba trạng thái rắn (nước đá), lỏng (nước) và khí (hơi nước). Điểm ba của nước có áp
suất 611,73Pa và nhiệt độ 0,01oC. Hình dưới đây là giảm đồ mô tả điểm ba của nước theo áp suất và
nhiệt độ. Hãy cho biết trong các phát biểu sau về sự thay đổi trạng thái của nước tại điểm ba của
nước, phát biểu nào không chính xác?
A. Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.
B. Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.
C. Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.
D. Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể rắn. Đáp án đúng là D
Dựa vào đồ thị trên ta có:
Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.
Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.
Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.
Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể hơi. Vậy đáp án sai là D.
Câu 103: Một học sinh đang đi thì xe bị hết hơi nên đỡ mượn bơm để bơm xe. Sau 10 lần bơm thì
diện tích tiếp xúc của lốp xe và mặt đất là S1 = 30cm2. Hỏi sau bao nhiêu lần bơm nữa thì diện tích
tiếp xúc là S2 = 20cm2. Biết rằng trọng lực của xe cân bằng với áp lực của không khí trong vỏ xe, thể
tích mỗi lần bơm là như nhau và nhiệt độ trong quá trình bơm là không đổi. Đáp án: _______ Đáp án đúng là "5"
Gọi P là trọng lượng của xe, V là thể tích mỗi lần bơm, V thể tích săm xe 0
Ta có trong lần bơm đầu tiên n 10 lần P p S 1 1 1
Trong lần bơm sau n lần p S 1 2    2 P p S (1) 2 2 p S 2 1
nV .p pV 1 0  Ta có 0 1 n p 1 1     (2)
n V .p p V 2 0  0 2 n p 2 2
Từ (1) và (2) ta có n S S 30 1 2 1   n  .n  .10 15 (lần) 2 1 n S S 20 2 1 2
Vậy số lần phải bơm thêm là n  1510  5 (lần)
Câu 104: Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng
đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn
cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó vectơ cường độ điện trường có
A. độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
B. độ lớn bằng không.
C. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
D. độ lớn cực đại và hướng về phía Đông. Đáp án đúng là A
Cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha nên khi cảm ứng từ cực đại thì cường
độ điện trường có độ lớn cực đại. 
Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của E như hình vẽ:
Câu 105: Một khung dây dẫn hình chữ nhật không bị biến dạng được đặt trong một từ trường đều ở
vị trí (1) mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ. Sau đó, cho khung dây quay 90o đến
vị trí (2) vuông góc với các đường sức từ. Khi quay từ vị trí (1) đến vị trí (2):
A. không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây.
B. có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ADCB.
C. có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ABCD.
D. có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây lúc đầu theo chiều ABCD sau đó đổi chiều ngược lại. Đáp án đúng là B  
Ta có: Φ = NBS.cosα với α là góc giữa B và pháp tuyến n
⇒ khi quay khung dây thì α thay đổi
⇒ Φ thay đổi ⇒ có dòng điện cảm ứng.
Ở vị trí (1): α = 90o ⇒ Φ = 0 ⇒ sau khi quay khung 90o thì α = 0o  
⇒ Φ tăng B ngược chiều với B . cu 
Áp dụng quy tắc nắm tay phải theo chiều của B thì ta có chiều của dòng điện cảm ứng là ADCB. cu
Câu 106: Một bình cầu kín cách nhiệt, thể tích 100l, có 5g khí H2 và 12g khí O2. Người ta đốt cháy
hỗn hợp khí trong bình. Biết khi có một mol hơi nước được tạo thành trong phản ứng thì có một
lượng nhiệt 2,4.105J tỏa ra. Nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp khí là 20∘C, nhiệt dung riêng đẳng tích
của hiđrô là 14,3 (kJ/kg.K), của hơi nước là 2,1 (kJ/kg.K). Sau phản ứng hơi nước không bị ngưng
tụ. Tính áp suất trong bình sau phản ứng. A. 5,4.105 (N/m2) B. 5,4.105 (atm) C. 5,4.106 (N/m2) D. 5,4.107 (atm) Đáp án đúng là A
- Số mol ban đầu của H là: 5
n  ; số mol ban đầu của O là: 12 3 n   2 1 2 2 2 32 8
- Phương trình phản ứng: O  2H  2H O 2 2 2


zalo Nhắn tin Zalo