Giáo án Bài 10: Văn bản thông tin Cánh diều

1.6 K 808 lượt tải
Lớp: Lớp 7
Môn: Ngữ Văn
Bộ sách: Cánh diều
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 50 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 7 Cánh diều.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1615 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......

BÀI 10: VĂN BẢN THÔNG TIN
TIẾT ....: KIẾN THỨC NGỮ VĂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức
- Hệ thống kiến thức về văn bản thông tin, làm cơ sở để đọc hiểu các văn bản cùng thể loại.
- Nắm được các đặc điểm của phương tiện giao thông đặc trưng của vùng sông nước Nam Bộ.
- Hiểu được ý nghĩa và giá trị của đối tượng được đề cập trong văn bản thông tin. 2. Năng lực a. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt b. Năng lực riêng:
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (văn bản thông tin: cách triển khai văn bản, bố cục
văn bản, đối tượng trong văn bản, người viết chia đối tượng làm mấy loại…)
- Đặc điểm và tác dụng của đối tượng trong văn bản
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Ghe xuồng Nam Bộ”
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm của phương tiện đi lại ở Nam Bộ trong
văn bản “Ghe xuồng Nam Bộ”
- Viết được đoạn văn tóm tắt văn bản vơi yêu cầu khác nhau về độ dài
- Xác định được thuật ngữ trong văn bản thông tin
- Nhận biết tác dụng của việc sử dụng thuật ngữ trong văn bản thông tin 3. Phẩm chất:
Chăm chỉ, nghiêm túc, trung thực trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
Em sử dụng phương tiện giao thông nào để di chuyển từ
nhà tới trường? Hãy giới thiệu cho các bạn biết những luật lệ khi tham gia giao thông
đối với phương tiện giao thông đó.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi các bạn đã giới thiệu rất rõ ràng các luật giao
thông đối với phương tiện mà các em sử dụng để di chuyển. Như vậy, các em thấy
rằng, để cung cấp thông tin về những điều luật, về các hiện tượng, giới thiệu một
danh lam, một trò chơi hay hướng dẫn quy trình thực hiện một công việc nào đó,
chúng ta sẽ sử dụng kiểu văn bản thông tin. Kiểu văn bản này chúng ta đã được tìm
hiểu trong CT Ngữ văn 6. Ở bài 10 trong CT Ngữ văn 7 chúng ta tiếp tục tìm hiểu thể
loại này với các văn bản rất hấp dẫn, thú vị. Và để có những công cụ tìm hiểu các
văn bản, mời các em cùng đến với tiết học: Kiến thức Ngữ văn

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Khám phá kiến thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
Nhận biết được:
+ Cách triển khai ý tưởng và thông tin theo nhóm đối tượng được phân loại.
+ Cước chú và tài liệu tham khảo
+ Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ + Thuật ngữ + Văn bản tường trình
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: Tìm hiểu cách Triển khai ý I. Triển khai ý tưởng và thông tin
tưởng và thông tin theo nhóm đối tượng theo nhóm đối tượng được phân loại. được phân loại.

Trong văn bản thông tin, người viết có
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
thể triển khai ý tưởng và thông tin Hoạt động nhóm:
bằng cách chia đối tượng thành nhiều - GV chia lớp thành 4 nhóm
loại nhỏ để giới thiệu, giải thích, thuyết
- Yêu cầu: đọc phần kiến thức ngữ văn về minh...
văn bản thông tin và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 1 trong PHT - Thời gian: 3 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Thao tác 2: Tìm hiểu về Cước chú và II. Cước chú và tài liệu tham khảo tài liệu tham khảo
- Cước chú là lời giải thích ghi ở chân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
trang (cuối trang) về những từ ngữ, kí
GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 2,3 hiệu hoặc xuất xứ của trích dẫn...trong trong PHT
văn bản có thể chưa rõ với người đọc.
- Tài liệu tham khảo là những tài liệu
được người viết (người nói) xem xét,
trích dẫn để làm rõ hơn nội dung, đối
tượng được đề cập trong văn bản; giúp
cho thông tin được trình bày trong văn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bản thêm phong phú và thuyết phục.
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Tài liệu tham khảo thường được ghi ở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
cuối bài viết hoặc cuối chương hay
HS trả lời câu hỏi, GV gọi các bạn trong cuối sách.
lớp nhận xét, trả lời bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Thao tác 3: Tìm hiểu về Phương tiện III. Phương tiện giao tiếp phi ngôn
giao tiếp phi ngôn ngữ
ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Trong một văn bản, đặc biệt là văn
GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 4 bản thông tin, người viết thường sử trong PHT
dụng tranh, ảnh, hình vẽ, sơ đồ, bảng
biểu, kí hiệu,...phối hợp với lời văn
(phương tiện ngôn ngữ) để cung cấp
thông tin cho người đọc.
- Các phương tiện đó được gọi là
phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ;
trong đó, tranh, ảnh là phương tiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
được sử dụng nhiều hơn cả.
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời câu hỏi, GV gọi các bạn trong
lớp nhận xét, trả lời bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Thao tác 4: Tìm hiểu về Thuật ngữ IV. Thuật ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Khái niệm: Thuật ngữ là từ ngữ biểu
GV yêu cầu HS hoàn thành PHT CÁ thị khái niệm khoa học, công nghệ; NHÂN
thường được dùng trong các văn bản Thời gian: 5 phút khoa học, công nghệ.
- Đặc điểm: Thuật ngữ hầu như chỉ có
một nghĩa và không mang sắc thái biểu cảm.
- Chức năng: Thuật ngữ thường được
dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ
- Ví dụ, trong ngôn ngữ học có các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: thuật ngữ như
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ câu (đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: chức năng thông báo),
HS báo cáo sản phẩm, GV gọi các bạn + câu đơn (câu chỉ có một cụm chủ
trong lớp nhận xét, trả lời bổ sung. vị).
Bước 4: Kết luận, nhận định.
 Để hoạt động giao tiếp (đọc, viết,
GV chốt và mở rộng kiến thức.
nói, nghe) về đề tài thuộc một lĩnh vực
khoa học nào đó có hiệu quả, cần nắm
được các thuật ngữ thuộc lĩnh vực khoa học ấy.
Thao tác 5: Tìm hiểu về Văn bản tường V. Văn bản tường trình trình
- Tường trình là loại văn bản trình bày,


zalo Nhắn tin Zalo