Giáo án Bài 4 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức (năng lực số)

3 2 lượt tải
Lớp: Lớp 8
Môn: Ngữ Văn
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 83 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Ngữ văn 8 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Ngữ văn 8 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 8.
  • Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Hk1 - Giá: 350.000 đồng
  • Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 300.000 đồng
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(3 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


BÀI 4: TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng.
- Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những
từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó; hiểu được sắc thái nghĩa của từ ngữ và biết
lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề, dẫn ra và
phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội. 2. Về năng lực a. Năng lực chung
Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực ngôn ngữ: sử dụng từ Hán Việt.
- Năng lực tạo lập văn bản: viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học..
- Năng lực nói và nghe: trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội.. c. Năng lực số
- 1.1.TC2b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội
dung số phục vụ tra cứu các giọng điệu trào phúng và từ điển Hán Việt trực tuyến.
- 1.3.TC2a: Sắp xếp được thông tin, dữ liệu về các yếu tố Hán Việt đồng âm để dễ
dàng lưu trữ và truy xuất trên thiết bị số.
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI trong học tập để kiểm tra,
phân biệt sắc thái nghĩa của từ ngữ. 3. Về phẩm chất
- Có ý thức phê phán cái xấu, cái tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Hệ thống học liệu số (máy tính, máy chiếu, công cụ AI (Google Gemini/ChatGPT).
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi,
thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối mạng mạng Internet phục
vụ tra cứu học tập tại lớp (nếu nhà trường cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về thơ 1. Thơ trào phúng trào phúng.
- Về nội dung, thơ trào phúng dùng - HS trả lời
tiếng cười để phê phán những cái chưa
hay chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa,
… nhằm hướng con người tới các giá
trị thẩm mĩ, nhân văn hoặc lí tưởng sống cao đẹp.
- Về nghệ thuật, thơ trào phúng thường
sử dụng biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ,
nói quá,… tạo ra tiếng cười khi hài
hước, mỉa mai, châm biếm nhẹ nhàng;
lúc đả kích mạnh mẽ, sâu cay. 2. Từ Hán Việt
Trong vốn từ gốc Hán, có một bộ phận
các từ đơn được cảm nhận như từ thuần
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về từ Hán Việt, ví dụ: tổ, đầu, phòng, cao, tuyết, Việt
bang, thần, bút,… và một bộ phận các
- 1.1.TC2b: GV hướng dẫn HS cách áp từ phức (có chứa yếu tố thường không
dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên có khả năng sử dụng độc lập như từ
môi trường số để khai thác các trang từ đơn) ít nhiều còn gây khó hiểu như:
điển Hán Việt điện tử.
tử, nhân văn, nhân đạo, không phận,
hải phận, địa cực, kí sinh,… Nhóm các
- 6.3.TC2b: GV thiết lập một tình từ phức gốc Hán này thường được gọi
huống giả định, cho HS đặt câu hỏi với là từ Hán Việt. Mỗi tiếng của từ thuộc
một trợ lý ngôn ngữ AI: "Phân biệt sự nhóm này có tên gọi tương ứng là yếu
khác nhau giữa từ Hán Việt và từ thuần tố Hán Việt.
Việt trong câu thơ sau", sau đó hướng
dẫn học sinh cách đối chiếu để kiểm 3. Sắc thái nghĩa của từ ngữ
chứng độ chính xác của câu trả lời.
Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần nghĩa
bổ sung cho nghĩa cơ bản, thể hiện thái - HS trả lời
độ, cảm xúc, cánh đánh giá của người
dùng đối với đối tượng được nói đến.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về sắc thái nghĩa của từ. - HS trả lời
VĂN BẢN 1: LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU (Trần Tế Xương) I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Cảm nhận được nỗi lòng đau đớn, chua xót của nhà thơ Trần Tế Xương trước hiện thực đất nước.


zalo Nhắn tin Zalo