Giáo án Bài 5 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức (năng lực số)

3 2 lượt tải
Lớp: Lớp 8
Môn: Ngữ Văn
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 78 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Ngữ văn 8 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Ngữ văn 8 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 8.
  • Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Hk1 - Giá: 350.000 đồng
  • Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 300.000 đồng
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(3 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


BÀI 5: NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành
động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật và ngôn ngữ.
- Nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu; nêu
được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ và nghĩa hàm ẩn; giải thích được
nghĩa của một số câu tục ngữ thông dụng.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống; nêu được lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nghe và tóm tắt được nội dung
thuyết trình của người khác. 2. Về năng lực a. Năng lực chung
Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực ngôn ngữ: sử dụng câu hỏi tu từ, nghĩa hàm ẩn và nghĩa tường minh. .
- Năng lực tạo lập văn bản: viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống.
- Năng lực nói và nghe: trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội.. c. Năng lực số
- 1.1.TC2b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm trực tuyến để khai thác tài liệu về
kịch bản văn học, các yếu tố ngữ pháp nghĩa hàm ẩn và nghĩa tường minh.
- 1.3.TC2a: Sắp xếp được dữ liệu thông tin về nghĩa hàm ẩn của các câu tục ngữ,
thành ngữ dân gian trong môi trường số để thuận tiện quản lý và truy xuất học tập.
- 6.1.TC2a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI trong việc nhận
diện và phân tích cấu trúc kịch bản hội thoại kịch. 3. Về phẩm chất
- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng xử phù hợp.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu, các đoạn video/clip ngắn trích từ các vở hài kịch kinh điển,
hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS), tài khoản phần mềm AI.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi,
thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính) để thực hành tra cứu ngữ cảnh trực tuyến
và tham gia hoạt động số tại lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về hài 1. Hài kịch kịch.
Hài kịch là một thể loại của kịch, - HS trả lời
hướng vào sợ cười nhạo cái xấu xa, lố
bịch, lạc hậu,… đối lập với các chuẩn
- 1.1.TC2b: GV hướng dẫn HS áp dụng
kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trực tuyến mực về cái tốt đẹp, tiến bộ. Trong hài
để khai thác nhanh tư liệu về lịch sử kịch có nhiều hình thức xung đột,
sân khấu hài kịch nước Pháp thời phục nhưng phổ biến nhất là sự không tương hưng.
xứng giữa cái bên trong với cái bên
ngoài. Xung đột kịch biểu hiện qua
- 6.1.TC2a,b: GV ứng dụng mô hình
hành động kịch với các sự việc, tình
AI ngôn ngữ để giả lập một đoạn đối
huống gây cười. Nhân vật chính trong
thoại ngắn có lỗi nghịch lí tu từ, yêu
hài kịch là những kiểu người có tính
cầu học sinh thảo luận và phân tích
cách tiêu biểu cho các thói xấu đáng
nguyên lý hoạt động của các hệ thống
phê phán: hà tiện, tham lam, kiêu căng,
AI khi thực hiện nhận diện cấu trúc
khoe mẽ,… Lời đối thoại trong hài kịch
nghĩa hàm ẩn ngôn từ trong giao tiếp
mang đậm tính khẩu ngữ; cấu trúc đối văn học.
thoại dựa trên những nội dung đối
nghịch. Hài kịch thường sử dụng các
thủ pháp trào phúng như: tạo tình
huống kịch tính, cải trang; dùng điệu
bộ gây cười; dùng thủ pháp phóng đại,
chơi chữ, gây hiểu lầm, thoại bỏ lửng, nhại,… 2. Truyện cười
- Truyện cười là một thể loại tự sự có
dung lượng nhỏ, dùng tiếng cười nhằm
chế giễu những thói hư tật xấu, những
điều trái tự nhiên, trái thuần phong mĩ
tục của con người còn nhằm mục đích
giải trí. Truyện cười thường ngắn, cốt
truyện tập trung vào sự việc có yếu tố
gây cười, tình huống trớ trêu, những
nghịch lí trong đời sống,… Bối cảnh
được xây dựng trong truyện cười
thường bị cường điệu so với thực tế, có
yếu tố bất ngờ. Nhân vật chính trong
truyện cười thường là đối tượng bị chế
giễu. Ngôn ngữ truyện cười dân dã, nhiều ẩn ý.
- Truyện cười thường là truyện dân
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về truyện gian, tuy nhiên cũng có cả ở hình thức cười.
truyện kể của văn học viết. - HS trả lời 3. Câu hỏi tu từ
Câu hỏi tu từ là câu hỏi không dùng để
hỏi mà để khẳng định, phủ định, bộc lộ
cảm xúc,… Khác với câu hỏi thông
thường, câu hỏi tu từ được sử dụng
nhằm đạt một số hiệu quả giao tiếp như
tăng sắc thái biểu cảm, biểu đạt ý nghĩa
một cách tế nhị, uyển chuyển.
4. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
Nghĩa tường minh là nghĩa được diễn
đạt trực tiếp bằng các từ ngữ trong câu.
Nghĩa hàm ẩn là nghĩa được suy ra từ


zalo Nhắn tin Zalo