BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ THI THAM KHẢO
Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề thi có 04 trang)
(Không kể thời gian phát đề)
Họ, tên thí sinh: …………………………………………………… Mã đề thi: 01
Số báo danh: ……………………………………………………….
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 12. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Biểu hiện nào sau đây của thiên nhiên nước ta là hệ quả của vị trí địa lí trong khu vực gió mùa?
A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
B. Thực vật ở bốn mùa đều đa dạng.
C. Trong năm có mùa khô mùa mưa.
D. Nhiệt độ cao và lượng ẩm dồi dào.
Câu 2. Sự phân hoá của địa hình đòi hỏi phải
A. tăng cường nhiều lao động có trình độ kĩ thuật cao.
B. tăng cường biện pháp ổn định sản xuất nông nghiệp.
C. áp dụng hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
D. đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
TỔNG SỐ GIỜ NẮNG NĂM, NHIỆT ĐỘ CỦA
MỘT SỐ TRẠM KHÍ TƯỢNG Ở NƯỚC TA Tổng số Nhiệt độ Nhiệt độ Nhiệt độ Trạm khí tượng giờ nắng trung bình trung bình trung bình năm (giờ) năm (oC) tháng 1 (oC) tháng 7 (oC)
Láng (thành phố Hà Nội) 1 489 23,9 16,6 29,4 Huế (thành phố Huế) 1 969 25,1 19,9 29,2
Cần Thơ (thành phố Cần Thơ) 2 524 25,9 25,4 26,9
(Nguồn: QCVN 02:2021/BXD)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy chọn nhận xét đúng về nhiệt độ của một số trạm khí tượng ở nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình và nhiệt độ trung bình tháng 7 giảm từ Bắc vào Nam.
B. Nhiệt độ trung bình tháng 1 và biên độ nhiệt giảm từ Bắc vào Nam.
C. Nhiệt độ trung bình tháng 7 và tổng số giờ nắng tăng từ Bắc vào Nam.
D. Biên độ nhiệt giảm dần, tổng số giờ nắng tăng dần từ Bắc vào Nam.
Câu 4. Thuận lợi của số dân đông đối với nước ta là
A. giúp tiếp thu nhanh tiến bộ kĩ thuật và ứng dụng công nghệ.
B. tạo ra nguồn lao động đông và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. thúc đẩy hội nhập toàn cầu sâu rộng và thu hút nhiều đầu tư.
D. góp phần phát triển giáo dục và nâng cao vị thế của đất nước.
Câu 5. Lao động nước ta
A. hầu hết đều có trình độ cao, chủ yếu làm nghề dịch vụ.
B. cần cù, chịu khó lao động, có kinh nghiệm khai khoáng.
C. chưa qua đào tạo còn nhiều, có đội ngũ quản lí đông đảo.
D. số lượng đông đảo, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp.
Câu 6. Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
A. khai thác hợp lí tài nguyên, đa dạng hoá sản xuất.
B. tạo ra các ngành công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn.
C. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
D. thu hút nhiều đầu tư, tăng cường hội nhập quốc tế.
Câu 7. Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ SẢN LƯỢNG THỊT TRÂU NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2015 - 2024 Năm 2015 2017 2019 2020 2024
Số lượng trâu (nghìn con) 2626,1 2605,1 2388,8 2332,8 2032,4
Sản lượng thịt trâu (nghìn tấn) 101,8 103,3 125,3 120,3 125,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2025)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận định nào sau đây đúng với số lượng trâu và sản lượng thịt
trâu nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
A. Số lượng trâu của nước ta giảm nhanh và liên tục qua các năm.
B. Sản lượng thịt trâu năm 2015 thấp nhất, năm 2020 cao nhất.
C. Sản lượng thịt trâu tăng nhanh và liên tục qua các năm.
D. Số lượng trâu năm 2024 cao nhất, năm 2017 thấp nhất.
Câu 8. Khó khăn cho phát triển ngành lâm nghiệp nước ta hiện nay là
A diện tích rừng trồng tăng, nhu cầu về lâm sản nhiều.
B. chất lượng rừng còn thấp, biến đổi khí hậu phức tạp.
C. các dịch vụ sinh thái rừng ngày càng lớn và đa dạng.
D. người dân có nhiều kinh nghiệm trong khai thác rừng.
Câu 9. Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. nhiều đồi núi và có các cao nguyên.
B. có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ.
C. đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh.
D. giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều.
Câu 10. Việc phát triển sản xuất thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Giải quyết việc làm và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá.
B. Giảm tỉ lệ thiếu việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
C. Thu hút nguồn vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D. Tăng cường phân hoá lãnh thổ, phát triển công nghiệp.
Câu 11. Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN
THEO NGÀNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA NĂM 2009 VÀ NĂM 2024 (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với cấu khối lượng hàng hóa luân
chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta năm 2009 và năm 2024?
A. Tỉ trọng của đường bộ tăng 23,6%.
B. Tỉ trọng đường sông tăng rất nhanh.
C. Đường biển chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
D. Các loại hình vận tải khác không thay đổi.
Câu 12. Cho bảng số liệu:
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP TẠI VIỆT NAM
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận định nào sau đây đúng với tình hình đầu tư trực tiếp
nước ngoài được cấp giấy phép tại Việt Nam giai đoạn 2015-2023?
A. Tổng vốn đăng kí giảm liên tục, số dự án giảm tăng.
B. Tổng vốn đăng kí tăng liên tục, số dự án giảm giảm.
C. Số dự án giảm giảm liên tục, tổng vốn đăng kí tăng.
D. Số dự án, tổng vốn đăng kí cao nhất vào năm 2023.
Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 3. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở từng câu
thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Cho bảng số liệu:
TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI
Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2021 - 2024 Tuổi thọ
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%) Năm trung bình (tuổi) Từ 0 - 14 tuổi Từ 15-64 tuổi
Từ 65 tuổi trở lên 2009 72,8 24,5 69,1 6,4 2019 73 6 24,3 68,0 7,7 2021 73,6 24,1 67,6 8,3 2024 74,7 23,3 67,4 9,3
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2024)
a) Tỉ trọng dân số dưới độ tuổi lao động giảm, nhóm tuổi trong độ tuổi lao động dồi dào và ngày càng giảm.
b) Do mức sống dân cư ngày càng cao cả vật chất lẫn tinh thần nên tuổi thọ trung bình
tăng 2,1 tuổi trong giai đoạn 2019-2024.
c) Để thể hiện tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn
2009-2024 biểu đồ tròn là thích hợp nhất.
d) Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng kinh tế có nhiều thế mạnh sản
xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, vùng cũng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu như: lũ lụt,
hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, sạt lở các khu vực
ven biển và các rủi ro khác liên quan đến biến đổi khí hậu.
a)Điều kiện chủ yếu để Đồng bằng sông Cửu Long phát triển nông nghiệp là có ba mặt
giáp biển, địa hình bằng phẳng, có nhiều cửa sông đổ ra biển.
b) Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển thủy lợi, bảo vệ rừng
trồng, lựa chọn cây vật nuôi thích ứng với hạn hán, chịu được ngập và xâm nhập mặn là giải
pháp chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Giải pháp góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu của vùng là chủ động hội nhập quốc tế,
quy hoạch khu dân cư khỏi vùng chịu ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường.
d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa hàng hóa, chăn nuôi vịt và nuôi trồng
thủy sản lớn nhất nước ta.
Câu 3. Cho biểu đồ sau:
Đề thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Địa lí (có lời giải)
10
5 lượt tải
200.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Đề thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Địa lí (có lời giải) nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo đề thi đánh giá năng lực.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(10 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
