Giáo án Bài 3 Toán 7 Kết nối tri thức (năng lực số)

7 4 lượt tải
Lớp: Lớp 7
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 13 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 7 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 7 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 7 Kết nối tri thức.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(7 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 7

Xem thêm

Mô tả nội dung:


GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ – TC1 Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
BÀI 3: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ (3 TIẾT) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Mô tả được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
 Nêu được các cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy thừa. 2. Năng lực Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
 Thực hiện được phép tính tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa.
Năng lực số (Mức độ TC1):
2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng
và thường xuyên (như nhóm chat, diễn đàn học tập cơ bản) cho các quá trình
hợp tác và thảo luận nhóm. 
1.1.TC1b: Tìm được dữ liệu, thông tin (ví dụ: thông tin về khoảng cách các
hành tinh) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số phục vụ bài toán thực tế. 
2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ
liệu, thông tin, và chia sẻ bài tập với giáo viên, bạn bè. 
2.1.TC1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác trực tiếp
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập trên lớp. 3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
Các công nghệ số đơn giản để trình chiếu và chia sẻ tài liệu (ví dụ: Tivi/Máy chiếu,
ứng dụng nhắn tin lớp học).
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm. Thiết bị thông minh có kết nối internet để phục vụ việc tra
cứu và tương tác số (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
‒ HS thấy được sự gợi mở đến lũy thừa của một số hữu tỉ.
‒ Tình huống mở đầu thực tế gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi về lũy thừa của một số thập phân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
‒ GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta có khoảng 71% diện tích bề mặt được bao phủ
bởi nước. Nếu gom hết toàn bộ lượng nước trên Trái Đất để đổ đầy vào một bể chứa
hình lập phương thì kích thước cạnh của bể phải lên tới 1111,34 km.
‒ GV đưa ra câu hỏi gợi mở, đặt vấn đề:
+ Muốn biết lượng nước trên Trái đất là khoảng bao nhiêu ta phải tính thế nào? (Có
thể gợi ý thêm: nhắc lại công thức tính thể tích khối lập phương)
+ Biểu thức 1111,34 x 1111,34 x 1111,34 có thể viết gọn hơn dưới dạng lũy thừa
giống như lũy thừa của một số tự nhiên mà em được học ở lớp 6 không?
Tích hợp 2.1.TC1a: GV lựa chọn các công cụ số đơn giản (ví dụ: trình chiếu hình
ảnh sinh động qua tivi, màn chiếu hoặc gửi thông điệp vào nhóm lớp) để hiển thị trực
quan tình huống mở đầu, giúp học sinh dễ dàng tương tác và nắm bắt bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Ở lớp 6 ta đã tìm hiểu về lũy thừa với số mũ tự nhiên của các
số nguyên vậy lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ thì định nghĩa, tính chất như thế nào?”
Bài 3: “Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên a) Mục tiêu:
‒ Hình thành khái niệm lũy thừa của một số hữu tỉ.
‒ Biết cách tính toán với lũy thừa của số hữu tỉ.
‒ Nắm được quy tắc tính lũy thừa của một tích và một thương và vận dụng vào bài tập.
‒ Vận dụng phép tính lũy thừa trong thực tiễn. b) Nội dung:
HS đọc SGK, làm các hoạt động, đọc các ví dụ và làm phần luyện tập để tìm hiểu
nội dung về lũy thừa với số mũ tự nhiên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS, HS nắm được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 1:
hoàn thành HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3. a) 2. 2. 2. 2 = 24
GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các b) 5. 5. 5 = 53
HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV HĐ 2: chữa bài, chốt đáp án.
a) (–2). (–2). (–2) = 4.(–2) = –8. - GV:
b) (–0,5).(–0,5) = 0,5.0,5 = 0,25.
+ Lũy thừa bậc 2 của (-0,5), lũy thừa bậc 4 1 của là gì? c) 2 HĐ 3:
+ Khái quát thế nào là lũy thừa bậc n của
a) (–2).(–2).(–2) = (–2)3. một hữu tỉ x?
b) (–0,5).(–0,5) = (–0,5)2.
- HS trả lời câu hỏi theo gợi ý, từ đó rút ra
định nghĩa thế nào là lũy thừa với số mũ c)
tự nhiên n của số hữu tỉ x. Định nghĩa:
- GV chuẩn hóa kiến thức và cho HS nhắc
Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x, kí
lại trong kiến thức mới trong hộp kiến
hiệu xn, là tích của n thừa số x (n là số thức. tự nhiên lớn hơn 1): xn= x.x.x. . .x
(x Q, n N; n >1) Cách gọi: x: cơ số n: Số mũ Quy ước: x1 = x x0 = 1 (x 0)
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, yêu cầu nêu Ví dụ 1 (SGK -Tr 17)
cách tính, GV trình bày mẫu ví dụ. Luyện tập 1:
- HS áp dụng làm Luyện tập 1. a)

zalo Nhắn tin Zalo