Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức – Bài 1 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1. KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT
TIẾT…… : GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố tất yếu của tiểu thuyết hiện đại như:
ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật,…
- Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết;phân tích và đánh
giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.
- Nhận biết được những đặc diểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu thuyết
và trong sáng tác văn chương.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.
- Viết được bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Biết trình bày (dưới hình thức nói) kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện. 2. Về năng lực a. Năng lực chung
Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực ngôn ngữ: nắm được các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ và vận
dụng vào sử dụng tiếng Việt của bản thân.
- Năng lực tạo lập văn bản: viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Năng lực nói và nghe: biết trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện. 3. Về phẩm chất
- Biết xây dựng các chuẩn mực giá trị trong cuộc sống; hiểu và đồng cảm với những
nỗi buồn thể hiện nhân tính và khát vọng hướng tới sự hoàn thiện của con người.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tiểu 1.Tiểu thuyết hiện đại thuyết hiện đại.
- Tiểu thuyết là loại tác phẩm tự sự quy - HS trả lời
mô lớn, có khả năng thể hiện các nội
dung đa dạng và bao quát một phạm vi
hiện thực rất rộng, trải ra trên nhiều
không gian, thời gian khác nhau nhưng
dành sự chú ý đặc biệt cho đời tư hay số
phận của con người cá nhân.
- Tiểu thuyết hiện đại là loại tiểu thuyết
thể hiện một cách tư duy mới, mang tính
hiện đại về đời sống, phân biệt với tiểu
thuyết cổ điển ra đời trước thời đại tư bản chủ nghĩa.
Các đặc điểm lớn sau của tiểu thuyết hiện đại:
+ Nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư; quan
tâm đến cái thường ngày, cái đang diễn
biến với cách tiếp cận gần gũi; không lí tưởng hóa hiện thực.
+ Nhân vật là “con người nếm trải”,
không bất biến, có quá trình phát triển
nhiều khi quanh co, phức tạp về tính cách, tâm lí.
+ Có kết cấu nhiều tầng lớp, tuyến tình
hoặc phi tuyến tính; có sự đan xen của
nhiều bè ngôn ngữ, phản ánh sự tồn tại,
xung đột thường xuyên giữa các ý thức xã hội.
+ Có khả năng tổng hợp cao mọi kinh
nghiệm nghệ thuật của thể loại văn học
khác để hình thức luôn ở trong trạng thái biến đổi không ngừng.
2. Phong cách hiện thực
- Phong cách hiện thực là phong cách
nghệ thuật chú trọng thể hiện mối quan
hệ giữa hoàn cảnh xã hội với sự hình
thành tính cách con người, quan tâm
miêu tả một cách chi tiết, “như thật”
những hình ảnh phong phú, phức tạp của
hiện thực cuộc sống, thường loại trừ sự
“tô vẽ” hay lí tưởng hóa.
- Phong cách này có lịch sử phát triển
lâu dài, tồn tại trong các thể loại khác
nhau của văn học, nghệ thuật như: thơ,
truyện (bao gồm tiểu thuyết), kí, kịch, tác phẩm tạo hình,..
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về phong - Trong văn học, phong cách hiện thực cách hiện thực.
đạt đến đỉnh cao với những sáng tạo - HS trả lời
thuộc trường phái hiện thực mà các đại
diện tiêu biểu là S. Đích-ken (Ch.
Dickens - Anh), H. đờ Ban-dắc (H. de
Balzac - Pháp), L.Tôn-xtôi (L. Tolstoy - Nga), Ph. Đốt-xtôi-ép-xki
(F.Dostoyevsky - Nga), Lỗ Tấn (Trung
Quốc),… Trong văn học Việt Nam nửa
đầu thể kỉ XX, phong cách hiện thực gắn
với tên tuổi và sáng tác của các nhà văn
như Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan,
Vũ Trọng Phụng, Nam Cao,..
BÀI 1. KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố tất yếu của tiểu thuyết hiện đại như:
ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật,…
- Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết;phân tích và đánh
giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.
- Nhận biết được những đặc diểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu
thuyết và trong sáng tác văn chương.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.
- Viết được bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Biết trình bày (dưới hình thức nói) kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện. 2. Về năng lực a. Năng lực chung
Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,… b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực ngôn ngữ: nắm được các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ và vận
dụng vào sử dụng tiếng Việt của bản thân.
- Năng lực tạo lập văn bản: viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Năng lực nói và nghe: biết trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện. c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để tra cứu khái niệm tiểu thuyết hiện
đại, phong cách hiện thực, nói mỉa và nghịch ngữ bằng từ khóa phù hợp.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy của nguồn dữ liệu số khi tìm hiểu tác giả, tác
phẩm, bối cảnh xã hội và các khái niệm lí luận văn học.
- 1.3.NC1b: HS triển khai việc sắp xếp, lưu trữ ghi chú học tập Bài 1 trong hồ sơ
học tập số theo các mạch đọc, tiếng Việt, viết, nói và nghe.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá độ chính xác, tin cậy và tính phù hợp của gợi ý do công
cụ AI tạo ra khi giải thích khái niệm, phân tích chi tiết và lập luận văn học.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân, không chia sẻ thông tin
riêng tư khi sử dụng công cụ số/AI trong học tập Ngữ văn. 3. Về phẩm chất
- Biết xây dựng các chuẩn mực giá trị trong cuộc sống; hiểu và đồng cảm với
những nỗi buồn thể hiện nhân tính và khát vọng hướng tới sự hoàn thiện của con người.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Học liệu số gồm văn bản điện tử, hình ảnh/tư liệu minh họa, phiếu học tập trực
tuyến, bảng tương tác và công cụ AI hỗ trợ gợi ý câu hỏi học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- GV và HS chuẩn bị thiết bị có kết nối Internet, tài khoản lớp học số và phương án
lưu/nộp sản phẩm học tập theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tiểu thuyết hiện đại.
- 1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm - 6.3.NC1a: HS kiểm chứng gợi ý AI
kiếm để tra cứu khái niệm tiểu thuyết bằng tri thức Ngữ văn trong SGK,
hiện đại, phong cách hiện thực, nói mỉa không chấp nhận thông tin chưa rõ
và nghịch ngữ trước khi thảo luận. nguồn.
- 6.2.NC1b: GV có thể dùng AI để gợi - 1.3.NC1b: HS lưu bảng khái niệm và
ý câu hỏi phân biệt tiểu thuyết hiện đại ví dụ vào hồ sơ học tập số theo từng
với truyện ngắn, sau đó chọn câu hỏi nội dung tri thức Ngữ văn.
phù hợp với nội dung bài học.
1.Tiểu thuyết hiện đại - HS trả lời
- Tiểu thuyết là loại tác phẩm tự sự
quy mô lớn, có khả năng thể hiện các
nội dung đa dạng và bao quát một
phạm vi hiện thực rất rộng, trải ra trên
nhiều không gian, thời gian khác nhau
nhưng dành sự chú ý đặc biệt cho đời
tư hay số phận của con người cá nhân.
Từ những hình thái đầu tiên xuất hiện ở
thời cổ đại, tiểu thuyết phát triển theo
nhiều hướng khác nhau, tùy thuộc vào
những tiền đề lịch sử, xã hội, văn hóa,
thẩm mĩ nhất định. Đến thời cận đại,
hiện đại, tiểu thuyết đạt được bước tiến
lớn, trở thành một thể loại chính của
đời sống văn học và tác động mạnh mẽ
đến sự biến đổi, phát triển của nhiều thể loại khác.
- Tiểu thuyết hiện đại là loại tiểu
thuyết thể hiện một cách tư duy mới,
mang tính hiện đại về đời sống, phân
biệt với tiểu thuyết cổ điển ra đời trước
thời đại tư bản chủ nghĩa. Trong tiểu
thuyết hiện đại, giữa các xu hướng tìm
tòi khác nhau có khoảng cách rất lớn.
Điều này làm cho việc xác định diện
mạo tiểu thuyết hiện đại trở nên phức
tạp. Tuy nhiên, nếu tạm bỏ qua những
nét quá đặc biệt của từng xu hướng, có
thể nói đến các đặc điểm lớn sau của tiểu thuyết hiện đại:
+ Nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư;
quan tâm đến cái thường ngày, cái đang
diễn biến với cách tiếp cận gần gũi;
không lí tưởng hóa hiện thực.
+ Nhân vật là “con người nếm trải”,
không bất biến, có quá trình phát triển
nhiều khi quanh co, phức tạp về tính cách, tâm lí.
